Là gì

Tin Tức Đặc Biệt Ấn Tượng Về Chủ Đề Cô Di Tỷ Muội Là Gì, Wiktionary:Cách Xưng Hô Theo Hán

 

Trong văn khấn cổ truyền Việt Nam, chúng ta dùng rất nhiều các từ ngữ cổ. Ví dụ như cụ ông gọi là Hiển Thuỷ Tổ Khảo còn cụ bà gọi là Hiển Thuỷ Tổ Tỷ.

Đang xem: Cô di tỷ muội là gì

 Trong đời sống hiện đại ngày nay chúng ta không còn dùng từ cổ nữa. Nhưng khi đọc văn khấn lại bắt buộc dùng những từ này, vì “phần âm” nghe mới hiểu. Dưới đây congdonginan.com giới thiệu tới các bạn cá từ cổ dùng trong văn khấn cổ truyền Việt Nam.

Sách “Thọ Mai Gia Lễ” viết rằng việc cúng giỗ tuân thủ theo phép “Ngũ đại đồng đường” tức là cúng giỗ chỉ làm đến 5 đời, đến đời con cháu thứ 6 người chịu trách nhiệm cúng giỗ sẽ mang “thần chủ” của cụ 6 đời đem đi chôn mà không thờ cúng nữa, gọi là “ngũ đại mai thần chủ”. Tất cả “thần chủ” sẽ rước vào nhà thờ họ để khấn chung với cộng đồng Gia Tiên trong những dịp lễ.

Tài trợ nội dung

 

Từ cổ dùng trong văn khấn cổ truyền

Các từ chính

Nếu bố đã chết thì phải khấn là: Hiển khảo

Nếu mẹ đã chết thì phải khấn là: Hiển tỷ

Nếu ông đã chết thì hải khấn là: Tổ khảo

Nếu bà đã chết thì phải khấn là: Tổ tỷ

Nếu cụ ông đã chết thì hải khấn là: Tằng Tổ Khảo

Nếu cụ bà đã chết thì phải khấn là: Tằng Tổ Tỷ

Nếu anh em đã chết thì hải khấn là: Thệ huynh, Thệ đệ

Nếu chị em đã chết thì phải khấn là: Thể tỵ, Thể muội

Nếu cô dì chú bác đã chết thì phải khấn là: Bá thúc Cô Di, Tỷ Muội

Hoặc khấn chung là Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ nội ngoại Gia Tiên.

Giải nghĩa

Thuỷ Tổ dòng họ thì cụ ông gọi là Hiển Thuỷ Tổ Khảo còn cụ bà gọi là Hiển Thuỷ Tổ Tỷ,

Từ đời thứ 2 kể từ sau Thuỷ Tổ đến trước Ngũ Đại tính trực tiếp từ bản thân người chịu trách nhiệm cúng giỗ,

Nếu là đàn ông đã chết thì chỉ khấn gộp chung là Hiển Cao Tằng Tổ KhảoNếu là đàn bà đã chết thì chỉ khấn gộp chung là Hiển Cao Tằng Tổ Tỷ

Ngũ Đại tính trực tiếp từ bản thân người chịu trách nhiệm cúng giỗ

Nếu kị ông đã chết thì phải khấn là Hiển Cao Tổ KhảoNếu kị bà đã chết thì phải khấn là Hiển Cao Tổ TỷNếu kị bác nội (anh cụ nội) đã chết thì phải khấn là Hiển Cao Tổ Bá Khảo, còn kị bà bác nội (chị dâu kị nội) đã chết thì phải khấn là Hiển Cao Tổ Bá Tỷ, cũng như thế mà là kị chú nội (em kị nội) hoặc kị thím (em dâu kị nội) thì sửa chữ Bá thành chữ Thúc. Trường hợp kị cô ruột (chị hay em gái kị nội) thì bỏ các chữ Bá, Thúc đi mà thay vào đó bằng chữ Cô, các trường hợp trên nếu chết non khi chưa đến “tuổi vị thành niên” đều phải thêm chữ Mãnh đằng trước chữ Cao mà bỏ chữ Hiển và chữ Khảo đi.

Xem thêm: Hệ Thống Chụp Hút Khói, Chụp Hút Mùi Inox Nhà Bếp Công Nghiệp

Tứ Đại tính trực tiếp từ bản thân người chịu trách nhiệm cúng giỗ

Nếu cụ ông đã chết thì phải khấn là Hiển Tằng Tổ KhảoNếu cụ bà đã chết thì phải khấn là Hiển Tằng Tổ TỷNếu cụ bác nội (anh cụ nội) đã chết thì phải khấn là Hiển Tằng Tổ Bá Khảo, còn cụ bà bác nội (chị dâu cụ nội) đã chết thì phải khấn là Hiển Tằng Tổ Bá Tỷ, cũng như thế mà là cụ chú nội (em cụ nội) hoặc cụ thím (em dâu cụ nội) thì sửa chữ Bá thành chữ Thúc. Trường hợp cụ cô ruột (chị hay em gái cụ nội) thì bỏ các chữ Bá, Thúc đi mà thay vào đó bằng chữ Cô, các trường hợp trên nếu chết non khi chưa đến “tuổi vị thành niên” đều phải thêm chữ Mãnh đằng trước chữ Tằng mà bỏ chữ Hiển và chữ Khảo đi.

Tam Đại tính trực tiếp từ bản thân người chịu trách nhiệm cúng giỗ

Nếu ông nội đã chết thì phải khấn là Hiển Tổ KhảoNếu bà nội đã chết thì phải khấn là Hiển Tổ TỷNếu ông ngoại (trường hợp bên mẹ không còn người thừa tự) đã chết thì phải khấn là Hiển Ngoại Tổ KhảoNếu bà ngoại (trường hợp bên mẹ không còn người thừa tự) đã chết thì phải khấn là Hiển Ngoại Tổ TỷNếu ông bác nội (anh ông nội) đã chết thì phải khấn là Hiển Tổ Bá Khảo, còn bà bác nội (chị dâu ông nội) đã chết thì phải khấn là Hiển Tổ Bá Tỷ, cũng như thế mà là ông chú nội (em ông nội) hoặc bà thím (em dâu ông nội) thì sửa chữ Bá thành chữ Thúc. Trường hợp bà cô ruột (chị hay em gái ông nội) thì bỏ các chữ Bá, Thúc đi mà thay vào đó bằng chữ Cô, các trường hợp trên nếu chết non khi chưa đến “tuổi vị thành niên” đều phải thêm chữ Mãnh đằng trước chữ Tổ mà bỏ chữ Hiển và chữ Khảo đi.

Nhị Đại tính trực tiếp từ bản thân người chịu trách nhiệm cúng giỗ

Nếu cha đẻ đã chết thì phải khấn là Hiển KhảoNếu mẹ đẻ đã chết thì phải khấn là Hiển TỷNếu cha vợ (trường hợp bên vợ không còn người thừa tự) đã chết thì phải khấn là Hiển Nhạc PhụNếu mẹ vợ (trường hợp bên vợ không còn người thừa tự) đã chết thì phải khấn là Hiển Nhạc MẫuNếu bác ruột (anh bố) đã chết thì phải khấn là Hiển Bá Khảo, còn bác dâu (chị dâu bố) đã chết thì phải khấn là Hiển Bá Tỷ, cũng như thế mà là chú ruột (em bố) hoặc thím (em dâu bố) thì sửa chữ Bá thành chữ Thúc. Trường hợp cô ruột (chị hoặc em gái bố) thì bỏ các chữ Bá, Thúc đi mà thay chữ Cô vào vị trí đó, các trường hợp trên nếu chết non khi chưa đến “tuổi vị thành niên” đều phải thêm chữ Mãnh đằng trước mà bỏ chữ Hiển và chữ Khảo đi.Nếu cậu ruột (anh hoặc em trai mẹ) đã chết (trường hợp bên mẹ không còn người thừa tự) thì phải khấn là Hiển Cữu Phụ, vợ của cậu thay chữ Phụ ra chữ Mẫu. Nếu là chị mẹ thì để nguyên chữ Hiển mà thay 2 chữ sau là Bá Mẫu, còn em gái mẹ thì đổi chữ Báthành chữ Di, chồng bá hoặc chồng gì thì đổi chữ Mẫu thành chữ Phụ là xong, tất cả những người chết trẻ khi chưa thành niên thì đảo chữ Hiển sang chữ Mãnh.

Nhất Đại tính trực tiếp từ bản thân người chịu trách nhiệm cúng giỗ

Nếu anh trai đã chết thì phải khấn là Bào Huynh, trường hợp anh cùng bố khác mẹ gọi là: Thân Huynh, trường hợp anh cùng mẹ khác bố gọi là Thệ Huynh, trường hợp người anh đó chết non khi còn ở “tuổi vị thành niên” thì thêm chữ Mãnh vào trước chữ Huynh. Tương tự nếu người quá cố là em trai thì thay chữ Huynh bằng chữ Đệ, nếu là chị gái đổi thành chữ Tỷ và em gái thì sửa là chữ Muội. Còn trường hợp chị dâu (nếu chưa có con với anh mà ở vậy không tái giá) thì thay chữ Huynh bằng chữ Tẩu và em dâu thì đổi gọi thành Đệ Phụ.Nếu anh con bác ruột đã chết (trường hợp bên đó vô thừa tự) thì phải khấn là Tụng Huynh, trường hợp người anh đó chết non khi còn ở “tuổi vị thành niên” thì thêm chữ Mãnh vào trước chữ Huynh, nếu là chị gái con bác ruột thì đổi chữ Huynh thành chữ Tỷ. Tương tự nếu người quá cố là em trai con chú ruột thì thay chữ Huynh bằng chữ Đệ, cũng như vậy mà là em gái thì sửa thành chữ Muội. Còn trường hợp chị dâu (nếu chưa có con với anh con bác ruột mà ở vậy không tái giá) thì thay chữ Huynh bằng chữ Tẩuvà em dâu thì đổi gọi thành Đệ Phụ.Nếu vợ chết trước thì chồng sẽ khấn là Hiền Thê, ngược lại vợ sẽ khấn chồng là Lương Phu

Nghịch Cảnh

Nếu con trai không may chết trước cha mẹ khi đã đến tuổi thành niên mà chưa có gia đình (trong trường hợp các em còn nhỏ) thì gọi là Yểu Tử, tương tự con gái là Yểu Nữ.

Xem thêm: máy in màu a3 epson

Ghi chú: Tất cả những trường hợp chết chưa đến tuổi thành niên (nữ dưới 13 tuổi, nam dưới 16 tuổi) không có cúng giỗ riêng mà đều khấn chung là Thương Vong Tòng Tự.

Phật học đời sống, xin liệt kê các cách xưng hô theo lối Hán Việt cổ ngữ để quý thầy tham khảo. Chúng tôi mạn phép tổng hợp các cách xưng hô theo lối Hán Việt cổ ngữ từ các bài viết trên mạng internet, tạo thành 1 bảng cho dễ tra cứu. Mong sẽ giúp ích được cho bạn đọc.

Bảng tổng hợp các cách xưng hô theo lối Hán Việt dành cho người đúng cúng giỗ

Ông Sơ = Cao Tổ Phụ高祖父Bà Sơ = Cao Tổ Mẫu高祖母Chít = Huyền Tôn玄孫Ông Cố = Tằng Tổ Phụ曾祖父Bà Cố = Tằng Tổ Mẫu曾祖母Chắt = Tằng Tôn曾孫Ông Nội = Nội Tổ Phụ內祖父Bà Nội = Nội Tổ Mẫu內祖母Cháu Nội = Nội Tôn內孫Ông Nội Đã Mất = Nội Tổ Khảo內祖考Bà Nội Đã Mất = Nội Tổ Tỷ內祖妣Cháu Nội =Nội Tôn內孫Cháu Nối Dòng = Đích Tôn嫡孫Ông Ngoại = Ngoại Tổ Phụ外祖父Bà Ngoại = Ngoại Tổ Mẫu外祖母Ông Ngoại = Ngoại Công外公Bà Ngoại = Ngoại Bà外婆Ông Ngoại Đã Mất = Ngoại Tổ Khảo外祖考Bà Ngoại Đã Mất = Ngoại Tổ Tỷ外祖妣Cháu Ngoại = Ngoại Tôn外孫Ông Nội Vợ = Nhạc Tổ Phụ岳祖父Bà Nội Vợ = Nhạc Tổ Mẫu岳祖母Ông Nội Vợ Đã Mất = Nhạc Tổ Khảo岳祖考Bà Nội Vợ Đã Mất = Nhạc Tổ Tỷ岳祖妣Cháu Nội Rể = Tôn Nữ Tế孫女婿Cha Đã Mất = Hiển Khảo顯考Mẹ Đã Mất = Hiển Tỷ顯妣Con Trai Mất Cha = Cô Tử孤子Con Gái Mất Cha = Cô Nữ孤女Con Trai Mất Mẹ = Ai Tử哀子Con Gái Mất Mẹ = Ai Nữ哀女Con Trai Mất Cả Cha Và Mẹ = Cô Ai Tử孤哀子Con Gái Mất Cả Cha Và Mẹ = Cô Ai Nữ孤哀女Cha Ruột = Thân Phụ親父Cha Ghẻ = Kế Phụ繼父Cha Nuôi = Dưỡng Phụ養父Cha Đỡ Đầu = Nghĩa Phụ義父Con Trai Lớn (Con Cả) = Trưởng Tử長子Con Trai Lớn = Trưởng Nam長男Con Trai Thứ Hai (Con Kế) = Thứ Nam次男Con Trai Thứ Hai (Con Kế)= Thứ Nam次女Con Trai Út = Quý Nam季男Con Trai Út = Vãn Nam晚男Con Trai Nói Chung = Nam Tử男子Con Gái Lớn (Con Cả) = Trưởng Nữ長女Con Gái Út = Quý Nữ季女Con Gái Út = Vãn Nữ晚女Con Gái Nói ChungNữ Tử女子Mẹ Ruột =Sinh Mẫu生母Mẹ Ruột = Từ Mẫu慈母Mẹ Ghẻ = Kế Mẫu繼母Con Của Bà Vợ Nhỏ Gọi Bà Vợ Lớn Của Cha Là = Đích Mẫu嫡母Mẹ Nuôi = Dưỡng Mẫu養母Mẹ Có Chồng Khác = Giá Mẫu嫁母Má Nhỏ (Tức Vợ Bé Của Cha) = Thứ Mẫu次母Mẹ Bị Cha Từ Bỏ = Xuất Mẫu出母Bà Vú Nuôi = Nhũ Mẫu乳母Chú Vợ = Thúc Nhạc叔岳Bác Vợ = Bá Nhạc伯岳Cháu Rể = Điệt Nữ Tế侄女婿Chú Ruột = Thúc Phụ叔父Vợ Của ChúThím = Thẩm嬸Bác Ruột = Bá Phụ伯父Cháu Của Chú Và Bác Tự Xưng Là = Nội Điệt內姪Cha Chồng = Chương Phụ嫜父Dâu Lớn = Trưởng Tức長媳Dâu Thứ = Thứ Tức次媳Dâu Út = Quý Tức季媳Dâu Nói Chung =Hôn Tử婚子Cha Vợ (Sống) = Nhạc Phụ岳父Cha Vợ (Chết) = Ngoại Khảo外考Mẹ Vợ (Sống) = Nhạc Mẫu岳母Mẹ Vợ (Chết) = Ngoại Tỷ外妣RểTế婿Chị, Em Gái Của Cha Ta Kêu Bằng Cô = Thân Cô親姑Ta Tự Xưng Là = Nội Điệt內姪Chồng Của Cô = Cô Trượng姑丈Chồng Của Cô = Tôn Trượng尊丈Chồng Của Dì = Di Trượng姨丈Chồng Của Dì = Biểu Trượng表丈CậuCựu Phụ舅父MợCựu Mẫu舅母MợCấm妗Ta Tự Xưng Là = Sanh Tôn甥孫Cậu Vợ = Cựu Nhạc舅岳Cháu Rể = Sanh Tế甥婿Vợ = Chuyết Kinh拙荊Vợ Chết Rồi =Tẩn嬪Ta Tự Xưng Là = Lương Phu良夫Vợ Bé = Thứ Thê次妻Vợ Bé = Trắc Thất測室Vợ Lớn = Chánh Thất正室Vợ Sau = Kế Thất繼室Anh Ruột = Bào Huynh胞兄Em Trai = Bào Đệ胞弟Em Trai = Xá Đệ舍弟Em Gái = Bào Muội胞 妹Em Gái = Xá Muội舍 妹Chị Ruột = Bào Tỷ胞 姊Anh Rể = Tỷ Trượng姊 丈Anh Rể = Tỷ Phu姊夫Em Rể = Muội Trượng妹丈Em Rể = Muội Phu妹 夫Em Rể = Khâm Đệ襟弟Chị DâuTợ Phụ似婦Chị Dâu = Tẩu嫂Chị Dâu = Tẩu Tử嫂 子Em Dâu = Đệ Phụ弟 婦Em Dâu = Đệ Tức弟媳Chị Chồng = Đại Cô大 姑Em Gái Của Chồng = Tiểu Cô小姑Anh Chồng = Phu Huynh夫兄Anh ChồngĐại Bá大伯Em Trai Của ChồngPhu Đệ夫弟Em Trai Của ChồngTiểu Thúc小叔Chị VợĐại Di大姨Em Vợ (Gái)Tiểu Di Tử小姨 子Em Vợ (Gái)Thê Muội妻妹Anh VợThê Huynh妻兄Anh Vợ = Đại Cựu大舅Anh Vợ = Ngoại Huynh外兄Em Vợ (Trai) = Ngoại Đệ外弟Em Vợ (Trai)Thê Đệ妻弟Em Vợ (Trai)Tiểu Cựu Tử小舅子Con Gái Đã Có ChồngGiá Nữ嫁女Con Gái Chưa Có ChồngSương Nữ孀女Cha Ghẻ (Con Tự Xưng)Chấp Tử執子Tớ TraiNghĩa Bộc義僕Tớ GáiNghĩa Nô義奴Cha Chết Trước, Rồi Đến Ông Nội Chết. Tôn Con Của Trưởng Tử Đứng Để Tang, Gọi LàĐích Tôn Thừa Trọng嫡孫承重Cha Chết Chưa ChônCố Phụ故父Mẹ Chết Chưa ChônCố Mẫu故母Cha Chết Đã ChônHiển Khảo 顯 考Mẹ Chết Đã ChônHiển Tỷ顯 妣Mới ChếtTử死Đã Chôn Hay Hỏa TángVong亡Anh Ruột Của ChaĐường Bá堂伯Mình Tự Xưng LàĐường Tôn堂孫Em Trai Của ChaĐường Thúc堂叔Chị Và Em Gái Của ChaĐường Cô堂 姑Anh Em Bạn Với Cha MìnhNiên Bá年伯Anh Em Bạn Với Cha MìnhQuý Thúc季叔Anh Em Bạn Với Cha MìnhLệnh Cô令姑Mình Tự Xưng LàThiểm Điệt忝姪Mình Tự Xưng LàLịnh Điệt令姪Bác Của Cha MìnhTổ Bá祖伯Chú Của Cha MìnhTổ Thúc祖叔Cô Của Cha MìnhTổ Cô祖姑Con Cháu Thì Tự Xưng LàVân Tôn云孫Gia Tiên Bên NộiNội Gia Tiên內家先Gia Tiên Bên NgoạiNgoại Gia Tiên外家先Con Thừa Lệnh Mẹ Đứng Ra Cúng Cho ChaCung Thừa Mẫu Mệnh恭承母命Con Thừa Lệnh Cha Đứng Ra Cúng Cho MẹCung Thừa Phụ Mệnh恭承父命

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Là gì

Trả lời

Back to top button