Là gì

freight payable as per charter party là gì

5 Comments 3 Likes Statistics Notes

Đang xem: Freight payable as per charter party là gì

Xem thêm: Cách Dán Decal Phản Quang – Xe Máy Để Không Bị Xử Phạt

Xem thêm: Nơi Bán Máy In Laser Đa Chức Năng Canon Mf 236N, Rẻ Nhất, Máy In Đa Chức Năng Canon Mf236N

12 hours ago   Delete Reply Block

kinhn (Present) bao cao thue tau chuyen

1. I. Khái niệm và đặc điểm I.1. Khái niệm Tàu chuyến là tàu chở hàng từ cảng này đến một hoặc nhiều cảng khác theo yêu cầu của người thuê tàu, đó là tàu chạy rông. Lịch trình của tàu không được định trước và không theo một luồng nhất định, phục vụ bất cứ thị trường nào có nhu cầu chuyên chở. Phương thức thuê tàu chuyến (Voyage Charter) là chủ tàu (Ship Owbers) cho người thuê tàu ( Charterer) thuê toàn bộ hay một phần chiếc tàu chạy rông để chuyên chở hàng hóa giữa 2 hay nhiều cảng và được hưởng tiền cước theo 2 bên thỏa thuận <1>. Tuỳ theo khối lượng hàng hoá cần chuyên chở cũng như đặc điểm của nguồn hàng, người đi thuê tàu có thể lựa chọn một trong những hình thức thuê tàu chuyến như sau: – Thuê tàu chuyến một (Single Voyage/Single Trip): là việc thuê tàu để chuyên chở một lô hàng giữa hai cảng. Sau khi hàng được giao đến người nhận ở cảng đến thì hợp đồng thuê tàu chuyến hết hiệu lực. – Thuê tàu chuyến khứ hồi (Round Voyage): với hình thức này chủ hàng thuê tàu chuyên chở hàng hoá từ cảng này đến cảng khác rồi lại chuyên chở hàng ngược lại cảng ban đầu hoặc cảng lân cận theo cùng một hợp đồng thuê tàu. – Thuê chuyến liên tục (Consecutive Voyage): với hình thức này chủ hàng thuê tàu chuyên chở hàng hoá liên tục trong một khoảng thời gian nhất định. Chủ hàng dùng hình thức này khi có khối lượng hàng hoá lớn, nhu cầu chuyên chở hàng thường xuyên. – Thuê chuyến khứ hồi liên tục: chủ hàng thuê tàu chở hàng hoá liên tục cả hai chiều. – Thuê khoán: chủ hàng căn cứ vào nhu cầu chuyên chở hàng hoá để khoán cho tàu vận chuyển trong một khoảng thời gian nhất định. – Thuê bao (lumpsum): với hình thức này, chủ hàng thuê nguyên cả tàu. Đối với thuê bao, hợp đồng thuê tàu thường không quy định rõ tên hàng, số lượng hàng. Tiền cước thường 2. tính theo trọng tải hoặc dung tích đăng ký của tàu. – Thuê định hạn: với hình thức này, chủ hàng thuê tàu trong một thời gian nhất định để chuyên chở hàng hoá. Mục đích của chủ hàng khi áp dụng hình thức thuê bao định hạn để tránh sự biến động trên thị trường tàu và chủ động trong vận chuyển. I.2. Đặc điểm – Tàu chuyến không chạy theo một hành trình hoặc một lịch trình sẵn. – Khối lượng hàng hóa chuyên chở lớn, thường là đầy tàu hoặc gần đầy tàu (khoảng 90%). – Văn bản điều chỉnh giữa các bên gồm có hợp đồng thuê tàu chuyến và vận đơn đường biển. Trong đó mối quan hệ giữa người đi thuê tàu (chủ hàng) và người cho thuê tàu (chủ tàu) được điều chỉnh bằng hợp đồng thuê tàu chuyến (Voyage Charter Party = C/P). Mặc dù đã có hợp đồng nhưng khi nhận hàng để chở, người chuyên chở vẫn phát hành vận Hình 1: Tàu chở ngũ cốc 3. đơn (Charter Party Bill of Lading – vận đơn theo hợp đồng thuê tàu chuyến). Vận đơn điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở với người cầm giữ vận đơn khi người này không phải là người ký hợp đồng thuê tàu. – Các bên trong hợp đồng thuê tàu chuyến có thể tự do thoả thuận các điều khoản, điều kiện chuyên chở, giá cước… – Cước phí: khác với tàu chợ, cước tàu chuyến do người đi thuê và người cho thuê thoả thuận và được ghi rõ trong hợp đồng thuê tàu, nó có thể bao gồm chi phí xếp dỡ hay không là tuỳ quy định. Có thể tính cước theo khối lượng, giá cước thuê bao hoặc theo tấn dung tích đăng ký tịnh (net register tonnage = NRT). – Trong phương thức thuê tàu chuyến thường có môi giới (Charter Broker), người thuê tàu sẽ ủy thác cho môi giới đi tìm tàu, gặp gỡ với chủ tàu để đàm phán, trả giá rồi ký hợp đồng. Ưu điểm Đối với người chủ hàng (người thuê tàu), phương thức thuê tàu chuyến có những ưu điểm chủ yếu sau: – Tính linh hoạt cao: có thể yêu cầu xếp dỡ ở bất kỳ cảng nào và có thể thay đổi cảng xếp dỡ dễ dàng. – Khối lượng hàng hóa được chuyên chở lớn – Giá cước thuê tàu chuyến thường rẻ hơn so với tàu chợ (thường rẻ hơn 30%). Nó phụ thuộc vào thị trường tàu, tàu chuyên chở, khối lượng hàng chuyên chở và độ dài tuyến đường. – Người thuê tàu không bị ràng buộc bởi những điều kiện quy định sẵn, trái lại họ được tự do thương lượng, thoả thuận với người cho thuê tàu về các điều kiện thuê, mức cước, nhằm bảo vệ quyền lợi của mình. Điều này càng đúng khi người đi thuê tàu có kinh nghiệm, am hiểu tường tận thị trường thuê tàu. – Do tàu chuyến thường chạy thẳng từ cảng xếp hàng tới cảng dỡ hàng nên hàng hoá 4. được vận chuyển một cách nhanh chóng, chủ hàng tiết kiệm được thời gian hành trình trên biển. Nhược điểm Phương thức thuê tàu chuyến cũng thường có những nhược điểm đối với người đi thuê tàu, đó là: – Giá cước trên thị trường thuê tàu thường xuyên biến động. Nếu người đi thuê tàu không thông thạo tình hình thị trường thì rất dễ bị động và buộc phải thuê với cước phí cao. – Nghiệp vụ thuê tàu chuyến rất phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng. Trường hợp áp dụng Với tư cách là chủ hàng, ta thường sử dụng phương thức thuê tàu chuyến khi cần chuyên chở những loại hàng hoá có khối lượng lớn, tính chất của hàng hoá chuyên chở tương đối thuần nhất và thường chở đầy tàu. Các loại hàng thường được chở bằng tàu chuyến như: than đá, ngũ cốc, đường, gỗ, sắt thép, xi măng, các loại quặng, dầu mỏ… 5. II. Hợp đồng thuê tàu chuyến (Voyage Charter Party) II.1. Khái niệm Trước đây, khi việc thuê tàu chuyên chở là sự cam kết thoả thuận bằng miệng giữa người đi thuê và người cho thuê, rất dễ nảy sinh những mâu thuẫn trong quá trình thực hiện bởi lẽ việc thoả thuận bằng miệng không thể là bằng chứng đầy đủ để ràng buộc trách nhiệm của các bên. Chính vì vậy, một văn bản ghi nhận sự cam kết trong thuê tàu đã ra đời, gọi là hợp đồng thuê tàu. Cụm từ "Charter Party – Hợp đồng thuê tàu" có nguồn gốc tiếng Latinh là "Carta partita" tức là "Văn bản chia đôi". Sở dĩ có ý nghĩa như thế là vì lúc đó người ta chỉ ký hợp đồng một bản gốc rồi sau đó cắt ra làm đôi, mỗi bên giữ một nửa làm bằng chứng pháp lý. Hình 2: Tàu chở dầu 6. Mối quan hệ giữa chủ tàu và người thuê tàu được điều chỉnh bằng một văn bản gọi là hợp đồng thuê tàu chuyến (Voyage Charter Party). Hợp đồng thuê tàu chuyến là hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng đường biển, trong đó người chuyên chở cam kết chuyên chở hàng hóa theo yêu cầu của người thuê, còn bên thuê tàu cam kết trả cước phí chuyên chở theo mức 2 bên thỏa thuận <1>. Người chuyên chở có thể là chủ tàu hoặc người quản lý, người thuê tàu là các chủ hàng. Trong thực tế cả hai bên ít ký kết hợp đồng trực tiếp với nhau mà thường thông qua các đại lý (Agencies) và môi giới (Brokers) của mình khi ký kết hợp đồng, khi đó các đại lý thường ghi thêm ở cuối hợp đồng dòng chữ “chỉ là đại lý” (As Agent Only). II.2. Mẫu hợp đồng (Standard Charter Party) Mặc dù hợp đồng thuê tàu chuyến là kết quả của một quá trình thương lượng thoả thuận giữa hai bên rồi sau đó được ghi chép lại, song để tiết kiệm thời gian đàm phán và có cơ sở khi đàm phán, các tổ chức hàng hải quốc gia, quốc tế… đã soạn thảo các hợp đồng mẫu (Standard Charter Party) và khuyến cáo các nhà kinh doanh nên dùng các mẫu này trong thuê tàu chuyến. Trên thế giới hiện nay có trên 60 loại hợp đồng thuê tàu chuyến mẫu và được phân chia thành 2 nhóm:  Mẫu hợp đồng thuê tàu chuyến mang tính chất tổng hợp Mẫu hợp đồng này thường được dùng cho việc thuê tàu chuyến chuyên chở các loại hàng bách hoá (general cargo). Phổ biến là các loại mẫu sau: – Mẫu hợp đồng GENCON Hợp đồng thuê tàu chuyến GENCON là hợp đồng mẫu đã đươc sử dụng từ nhiều năm để áp dụng cho những tàu chuyên chở hàng bách hoá do Hội đồng hàng hải quốc tế Baltic (BIMCO) soạn thảo năm 1922 và đã qua nhiều lần sửa đổi, tu chỉnh vào những năm 7. 1974, 1976, 1994. Mục đích của việc phát hành loại hợp đồng này là cố gắng loại trừ tối đa những chỗ mập mờ, nước đôi dễ dẫn đến tranh chấp để bảo vệ quyền lợi các bên một cách tốt hơn. – Mẫu hợp đồng NUVOY Hợp đồng thuê tàu chuyến NUVOY là hợp đồng mẫu do Hội nghị đại diện các cơ quan thuê tàu và chủ tàu các nước hội đồng tương trợ kinh tế (trước đây) phát hành năm 1964. – Mẫu hợp đồng SCANCON Hợp đồng thuê tàu chuyến SCANCON là hợp đồng mẫu cũng do hiệp hội hàng hải quốc tế và Baltic phát hành năm 1956…  Mẫu hợp đồng thuê tàu chuyến mang tính chất chuyên dụng Mẫu hợp đồng này được sử dụng khi thuê hàng hoá có khối lượng lớn như: than, quặng, xi măng, ngũ cốc, gỗ trên một luồng hàng nhất định. Có các mẫu chuyên dụng như: – Mẫu hợp đồng NOGRAIN 89 của Hiệp hội môi giới và đại lý Mỹ dùng thuê chở ngũ cốc. – Mẫu hợp đồng SOVCOAL của Liên Xô (cũ) phát hành năm 1962, mẫu hợp đồng POLCOAL của Ba Lan phát hành năm 1971 dùng để thuê tàu chở than và mẫu AMWELSH phát hành năm 1993 dùng để chở than. – Mẫu hợp đồng SOVORECON của Liên Xô (cũ) phát hành năm 1950 để thuê tàu chuyến chở quặng. – Mẫu hợp đồng CUBASUGAR của Cuba phát hành dùng để chở đường. – Mẫu hợp đồng EXONVOY, MOBIVOY 96, SHELLVOY do Mỹ phát hành dùng để thuê tàu chở dầu. Trong kinh doanh hàng hải, việc tiêu chuẩn hóa và thống nhất mẫu hợp đồng thuê tàu chuyến vẫn đang tiếp tục theo hai hướng: + Thống nhất nội dung hợp đồng trên phạm vi thế giới. 8. + Đơn giản hóa nội dung hợp đồng. Hợp đồng thuê tàu chuyến mẫu thường rất phong phú và đa dạng, do đó tùy thuộc vào từng mặt hàng cụ thể mà người đi thuê tàu có thể chọn mẫu hợp đồng cho phù hợp. Mỗi mẫu hợp đồng đều có các điều khoản riêng. Vì vậy người thuê tàu cần phải tính toán kĩ từng điều khoản, không nên bỏ qua một điều khoản nào. Có như vậy quá trình thực hiện hợp đồng mới hạn chế được những tranh chấp phát sinh tránh được những tổn thất do sơ suất về nghiệp vụ gây ra.  Nội dung của hợp đồng thuê tàu chuyến  Điều khoản về chủ thể của hợp đồng Các bên của hợp đồng thuê tàu chuyến bao gồm: người cho thuê (chủ tàu hoặc người chuyên chở) và người thuê tàu (có thể là người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu). Trong hợp đồng thuê tàu cần ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax của các bên. Trường hợp ký kết hợp đồng thông qua đại lý hoặc công ty môi giới thì ngoài tên, địa chỉ, điện thoại, fax của đại lý và kèm theo chữ "chỉ là đại lý" (as agent only) ở cuối hợp đồng, cũng cần phải ghi cả tên, địa chỉ của chủ tàu và của người thuê tàu. Sau này nếu có khiếu nại về hàng hóa, thì chủ hàng phải liên hệ với chủ tàu (chứ không phải là đại lý hay công ty môi giới của chủ tàu) để giải quyết.  Điều khoản về tàu Đây là điều khoản rất quan trọng vì tàu là công cụ để vận chuyển hàng hóa, do vậy nó liên quan trực tiếp đến sự an toàn của hàng hóa nói riêng và sự an toàn, ổn định trong kinh doanh nói chung. Dưới góc độ là chủ hàng, cần quan tâm đến việc phải thuê một con tàu vừa thích hợp với việc vận chuyển hàng hóa và đảm bảo vận chuyển hàng hóa an toàn, vừa tiết kiệm được chi phí thuê tàu. Hai bên thỏa thuận thuê và cho thuê một chiếc tàu nhất định. Ở điều khoản này người ta quy định một cách cụ thể các đặc trưng cơ bản của con tàu như: tên tàu, quốc tịch tàu, 9. năm đóng, nơi đóng, cờ tàu, trọng tải toàn phần, dung tích đăng ký toàn phần, dung tích đăng ký tịnh, dung tích chứa hàng rời, hàng bao kiện, mớn nước, chiều dài tàu, chiều ngang tàu, vận tốc, hô hiệu, cấu trúc của tàu (một boong hay nhiều boong), số lượng thuyền viên, vị trí của con tàu lúc ký hợp đồng, số lượng cần cẩu và sức nâng… Trường hợp chủ tàu muốn giành quyền thay thế tàu, thì bên cạnh tên con tàu thuê nên ghi thêm đoạn "hoặc một con tàu thay thế khác" (Ship name and/or Substitute Sister Ship). Khi thay thế con tàu bằng một con tàu khác, chủ tàu phải báo trước cho người thuê biết và phải đảm bảo rằng con tàu thay thế đó cũng có những đặc điểm kỹ thuật tương tự như con tàu đã quy định trong hợp đồng.  Điều khoản về thời gian tàu đến cảng làm hàng (Laydays Clause) Thời gian tàu đến cảng xếp hàng là thời gian tàu phải đến cảng xếp hàng nhận hàng để chở theo quy định trong hợp đồng. Theo điều khoản này chủ tàu phải có nghĩa vụ điều tàu đến cảng xếp hàng đúng thời gian, đúng địa điểm quy định và trong tư thế sẵn sàng nhận hàng để xếp. Có 2 cách quy định thời gian tàu đến cảng xếp hàng: Cách 1: Quy định ngày cụ thể, ví dụ: "ngày 20/10/2008 tàu phải đến cảng Hải Phòng xếp hàng" Cách 2: Quy định một khoản thời gian, ví dụ "tàu đến cảng Đà Nẵng để nhận hàng vào khoảng từ ngày 20 đến ngày 25/10/2008". Khi ký hợp đồng thuê tàu, nếu tàu được thuê đang ở gần cảng xếp hàng, hai bên có thể thỏa thuận theo các điều khoản sau: – Prompt: nghĩa là tàu sẽ đến cảng xếp hàng vài ba ngày sau khi ký hợp đồng. – Promtisimo: nghĩa là tàu sẽ đến cảng xếp hàng ngay trong ngày ký kết hợp đồng. – Spot prompt: nghĩa là tàu sẽ đến cảng xếp hàng ngay một vài giờ sau khi ký hợp đồng. 10. Quá thời gian quy định trong hợp đồng mà tàu vẫn chưa đến thì chủ hàng có quyền hủy hợp đồng. Ngày tuyên bố hủy hợp đồng (Cancelling Date) có thể là ngày cuối cùng của Laydays hoặc vài ba ngày sau ngày tàu phải đến cảng xếp hàng.  Điều khoản về hàng hóa (Cargo Clause) Khi đi thuê tàu để chuyên chở một khối lượng hàng hoá nhất định, hai bên phải quy định rõ tên hàng, loại bao bì, các đặc điểm của hàng hoá. Nếu người thuê tàu chở hai loại hàng hoá trên cùng một chuyến tàu thì phải chú ý ghi chữ "và/ hoặc" (and/ or) để tránh tranh chấp xảy ra sau này. Ví dụ: "than và/hoặc xi măng" (coal and/or ciment), "cao su và/hoặc bất kì một hàng hoá hợp pháp nào khác" (rubber and/or any lawful goods). Quy định như vậy có nghĩa là người đi thuê tàu muốn giành quyền lựa chọn hàng (Cargo Option). Khi quy định số lượng hàng hoá, tuỳ theo đặc điểm của từng mặt hàng có thể quy định chở theo trọng lượng hay thể tích. Tuy nhiên, không nên quy định số trọng lượng một cách cứng nhắc, mà nên ghi kèm theo một tỷ lệ hơn kém, gọi là dung sai. Có nhiều cách quy định số lượng hàng hoá, ví dụ: "Tối thiểu 9000 MT, tối đa 10000 MT " (Min 9000 MT/Max 10000 MT), "Khoảng 10000 MT" (About 10000 MT), "10000 MT hơn kém 5% do thuyền trưởng lựa chọn"(10000 MT more or less 5 % at Master's option). Khi gửi thông báo sẵn sàng xếp hàng, thuyền trưởng sẽ chính thức tuyên bố số lượng hàng chuyên chở. Người thuê tàu có trách nhiệm xếp đầy đủ số hàng đã được thông báo (Full and Complete Cargo). Còn nếu người thuê tàu giao và xếp lên tàu ít hơn số lượng hàng quy định, anh ta vẫn phải nộp tiền cước khống cho số hàng thiếu đó (Dead Freight). Ngược lại, khi người chuyên chở không nhận hết số lượng hàng quy định thì người thuê tàu có quyền đòi bồi thường những chi phí liên quan đến việc tàu bỏ lại hàng. 11. Trong trường hợp thuê bao tàu (Lumpsum) thì hợp đồng thuê tàu không nhất thiết phải ghi tên hàng. Nhưng phải quy định rõ chủ tàu cam đoan cung cấp đầy đủ trọng tải hoặc dung tích đăng ký của tàu. Trong trường hợp này, cước phí thuê tàu được tính theo đơn vị trọng tải hoặc dung tích đăng ký của tàu.  Điều khoản về cảng xếp/dỡ (loading/Discharging Port Clause) Trong hợp đồng phải ghi rõ tên những cảng xếp dỡ (có thể là một hoặc nhiều cảng tùy theo yêu cầu chuyên chở của người thuê). Cảng xếp dỡ phải an toàn về chính trị và hàng hải, có độ sâu để tàu đậu nổi an toàn.  Điều khoản về chi phí xếp dỡ (Loanding/ Discharging Charges Clause) – Theo điều kiện tàu chợ (Liner Terms): theo điều kiện này chi phí xếp dỡ do chủ tàu chịu. – Theo điều kiện miễn xếp ( Free In – FI): chủ tàu được miễn chi phí xếp hàng xuống tàu (phí này do chủ hàng chịu). – Theo điều kiện miễn dỡ (Free Out –FO): chủ tàu được miễn phí dỡ hàng khỏi tàu (phí này do chủ hàng chịu). – Theo điều kiện miễn xếp dỡ ( Free In and Out – FIO): chủ tàu được miễn phí xếp dỡ. Ngoài ra, trong điều khoản này còn qui định thêm về chi phí san hàng (Trimming) đối với hàng rời và xếp hàng (Stowing) đối với hàng đóng bao kiện. Nếu chủ tàu được miễn cả phí xếp dỡ và san hàng thì sau giá cước sẽ ghi chữ FIOST.  Điều khoản về cước phí thuê tàu (Freight Clause) Cước phí (Freight) là số tiền mà người thuê tàu phải trả cho việc vận chuyển hàng hoá hoặc những dịch vụ liên quan đến việc vận chuyển. Cước phí thuê tàu chuyến do chủ tàu và người đi thuê tàu thương lượng và quy định rõ trong hợp đồng thuê tàu. Trong nghiệp vụ thuê tàu, các bên đều rất quan tâm đến cước 12. phí vì nó ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả kinh doanh và cước phí thường chiếm từ 5- 10% trị giá của toàn bộ lô hàng. Do đó đây là một điều khoản rất quan trọng của hợp đồng thuê tàu chuyến. Trong quá trình thương lượng, các bên thường quan tâm và ghi trong hợp đồng những nội dung sau: – Mức cước (Rate of Freight): là số tiền tính trên mỗi đơn vị tính cước (Freight Unit). Đối với hàng nặng (weight cargo), đơn vị tính cước có thể là đơn vị trọng lượng (tấn phổ thông, tấn Anh, tấn Mỹ). Đối với hàng cồng kềnh (Measurement cargo), lấy đơn vị tính cước là đơn vị thể tích (mét khối, cubic feet). Hoặc cũng có thể lấy những đơn vị tính cước khác như: standard (đối với hàng gỗ), gallon (đối với dầu mỏ), bushels (đối với lúa mì). Tuy nhiên, trong hợp đồng thuê tàu thì mức tính cước thuê bao (Lumpsum Freight) không phụ thuộc vào loại hàng và số lượng hàng chuyên chở mà được tính theo đơn vị trọng tải hoặc dung tích đăng ký của tàu. Ngoài mức cước, hai bên còn phải thoả thuận chi phí xếp dỡ do ai chịu, tương ứng với điều kiện chi phí xếp dỡ nào.Ví dụ: 18USD/MT.FIO; 20USD/MT FO.s. Tiền cước có thể tính theo những cách sau: + Tính theo số lượng hàng hoá xếp lên tàu ở cảng gửi hàng (Intaken Quantity) hay còn gọi là tiền cước tính theo số lượng hàng hoá ghi trên vận đơn (Bill of Lading Quantity). + Tính theo số lượng hàng khi giao tại cảng dỡ (Delivery Quantity) Thời gian thanh toán cước: có thể quy định theo 3 cách: + Tiền cước trả trước (Freight Prepaid) hoặc cước phí thanh toán tại cảng xếp hàng (Freight payable at port of loading), tức là toàn bộ tiền cước phí phải thanh toán khi ký vận đơn (on signing Bill of Lading) hay sau khi ký vận đơn một vài ngày. +Tiền cước được trả sau (Freight to Collect) hay cước phí thanh toán lại cảng dỡ hàng (Freight payable at port of destination), tức là trả tại cảng đến, cảng dỡ hàng. + Tiền cước được trả trước một phần tại cảng xếp hàng sau một số ngày ký vận đơn, phần 13. còn lại được trả khi dỡ hàng xong. Ngoài ra việc thoả thuận đồng tiền thanh toán, tỷ giá hối đoái của đồng tiền thanh toán, địa điểm, phương thức thanh toán, tiền cước phí ứng trước (Advance Freight) cũng rất quan trọng nhằm tránh những tranh chấp xảy ra sau này. Do vậy, các bên cũng cần quy định đầy đủ, rõ ràng trong hợp đồng thuê tàu chuyến.  Điều khoản về thời gian xếp dỡ (Laytime) và thưởng phạt xếp dỡ (Dispatch/Demurrage) Hai bên thoả thuận trong hợp đồng: Thời gian xếp là bao lâu, thời gian dỡ là bao lâu, hoặc có thể quy định theo lối bù trừ là thời gian cả xếp và dỡ là bao lâu. Quy định như vậy để người đi thuê tàu có trách nhiệm trong việc xếp dỡ hàng hoá. Nếu người đi thuê tàu hoàn thành công việc xếp hàng hoặc dỡ hàng sớm hơn thời gian cho phép đã quy định trong hợp đồng thì được thưởng tiền xếp hàng hoặc dỡ hàng nhanh (Despatch Money). Ngược lại, nếu hết thời gian cho phép mà người thuê tàu vẫn chưa hoàn thành việc xếp hàng hay dỡ hàng thì sẽ bị phạt xếp dỡ hàng chậm (Demurrage Money).  Điều khoản về trách nhiệm và miễn trách của người chuyên chở (Liability and Immunity Clause) Trong hợp đồng mẫu GENCON có quy định trách nhiệm của người chuyên chở như sau: "Chủ tàu phải chịu trách nhiệm về mất mát hư hại đối với hàng hóa về giao chậm chỉ trong trường hợp mất mát hư hại hay giao chậm do thiếu sự cần mẫn hợp lý của chủ tàu hay của người quản lý của họ để làm cho tàu về tất cả các mặt có đủ khả năng đi biển và đảm bảo rằng tàu được biên chế, trang thiết bị và cung ứng đầy đủ hoặc do hành động hay lỗi của bản thân chủ tàu hay của người quản lý của họ". Tuy nhiên hầu như trong các loại hợp đồng cũng đều chỉ rõ người chuyên chở được miễn trách nhiệm (Exemptions from Liability) đối với hư hỏng mất mát của hàng hóa do các nguyên nhân sau: Do thiên tai, tai nạn bất ngờ ngoài biển, cướp biển; do ẩn tỳ của tàu và 14. máy móc; do bản chất của hàng hóa; do cháy, nhưng không do lỗi của sỹ quan thủy thủ trên tàu; do chiến tranh và các hoạt động bắt, tịch thu…của chính phủ. Ngoài ra trong hợp đồng còn có các điều khoản về trọng tài, điều khoản cầm giữ hàng, hoa hồng … II.3. Hợp đồng thuê tàu chuyến thực tế  Hợp đồng thuê tàu chuyến chở gỗ dăm (wood chips) của một Công ty vận tải biển ở Nha Trang FIXTURE NOTE DATE : 17TH/JUL/2013 Ngày 17/07/2013 IT IS THIS DAY 17TH JUL 2013 MUATUALLY AGREED BETWEEN THE OWNERS AND THE CHARTERERS FOR THE FOLLOWING TERMS AND CONDITIONS: Hôm nay ngày 17 tháng 7 năm 2013, hai bên đồng ý ký kết hợp đồng vận tải đường biển một chiều với những điều khoản và điều kiện sau: CHARTERERS AND PAYER (Bên thuê tàu): OWNERS (Chủ tàu): 1. THE PERFORMING VSL: MV DONG AN TWEEN DECKER 7,091 DWT ON 7.4 M, VIETNAMESE FLAG, BUILT IN 1995, 2 HATCHES/2 HOLDS, DERRICK DR 20×4 GRAIN/BALE : 13790/12634 M3, LOA/BEAM/DEPTH: 98.1/18.8/12.9 M, GRT/NRT:5552/2352, CLASSED VR (ALL ABOUT) Tàu thực hiện: MV DONG AN Tàu 2 tầng, tổng trọng tải trên mức 7.4 mét, cờ Việt Nam, được đóng vào năm 1995, 2 miệng hầm/ 2 hầm, cẩu tàu 20×4, dung tích xếp hàng rời/ hàng bao kiện: 13790/12634 m3 , chiều dài/rộng/cao: 98.1/18.8/12.9; GRT/NRT: 5552/2352. 15. 2. CARGO & QUANTITY: FULL AND COMPLETE OF WOODCHIPS IN BULK. Hàng hóa: Gỗ dăm (hàng rời) 3. LOADING/DISCHARGING PORTS: 1 SAFE PORT CANTHO, VIETNAM/ 1 SBP YANGPU S. CHINA, Cảng bốc/dỡ hàng: 1 cảng an toàn Cần Thơ, Việt Nam/ 1 cảng an toàn YANGPU, Trung Quốc. 4. LAYCAN: 23-28TH JULY Thời gian tàu đến cảng làm hàng: từ 23-28/07/2013 5. LOADING/DISCHARGING RATES: ALL PURPOSE TLL 6.00 WWDAYS, SHEX UU Mức bốc/dỡ hàng: 6 ngày làm việc thời tiết tốt, không tính ngày Chủ nhật, ngày lễ. 6. DEMURRAGE/DESPATCH: USD 2,000 PDPR / USD 1,000 PER DAY OR PRO RATA WORKING TIME SAVED AT BOTH ENDS. Thưởng/ phạt: phạt 2000 USD/ngày, thưởng 1000 USD/ngày ở cả 2 đầu bờ. 7. FREIGHT RATE: USD 75.000 FOR LUMPSUM FIOST BSS 1 /1. (BASED ON GRAIN CAPA 13,790CBM) Cước phí: 75 000 USD thanh toán 1 lần, chi phí xếp dỡ do người thuê tàu trả. 8. PAYMENT TERMS: CHARTERERS PAY FULL FREIGHT LESS COMMISION IN USD OR VND CURRENCY INTO OWNRS'S NOMINATED BANK ACCOUNT BY TELEGRAPH TRANSFER WITHIN 03 BANKING DAYS AFTER COMPLETION OF LOADING AND AGAINST DEBIT NOTE BUT ALWAYS BBB. IF PAY IN VND CURRENCY, THE EXCHANGE RATE WILL BE APPLIED AS THE BUYING RATE OF VIETCOMBANK . THE OGIRINAL BILL MARKED "CLEAN ON BOARD" AND "FREIGHT PAYABLE AS PER C/P" FRT DEEMS EARENED NON RETURNED, WHETHER CGO LOST OR NOT . Bên thuê tàu trả đầy đủ cước phí và hoa hồng bằng USD hoặc VND qua tài khoản ngân hàng của chủ tàu trong vòng 3 ngày làm việc sau khi hoàn tất việc bốc hàng và căn cứ vào giấy ghi nợ, luôn trước khi dỡ hàng.Nếu trả bằng VND thì tỉ giá hoán đổi sẽ được tính theo giá mua vào của ngân hàng VIETCOMBANK. Khi hóa đơn đã ghi “ CLEAN 16. ON BOARD” ( hàng đã lên tàu) và “ FREIGHT PAYABLE AS PER C/P” ( đã trả cước phí theo hợp đồng) thì cước phí đó xem như là số tiền kiếm được và không hoàn trả dù hàng bị mất hoặc không đến được. 9. B/L FORM: GENCON 94 FORM OR OWNER’S FORM TO BE USED. Mẫu vận đơn: GENCON 94 hoặc theo mẫu của chủ tàu. 10. DEM / DES IF ANY TO BE SETTLE W/I 7 DAYS AFTER COMPLETION OF DISCHARGING AGAINST SUPPORTING DOCUMENTS. Việc thưởng phạt nếu có sẽ được giải quyết trong 7 ngày sau khi hoàn tất việc dỡ hàng, căn cứ vào các tài liệu được cung cấp. 11. NOTICE OF READINESS TO BE TENDERED UPON VESSEL’S ARRIVAL AT LOADING AND DISCHARGING PORTS. LAYTIME TO COUNT 8AM/1PM GENCON. Giấy thông báo làm hàng được chuyển đến tàu ở cả cảng bốc và dỡ. Thời gian làm hàng là 8 am/1pm theo GENCON. 12. CARGO QUANTITY IN BILL OF LADING WILL BE DETERMINED BY DRAFT SURVEY. DRAFT SURVEY TO BE FOR CHRTR'S A/C AND ARRANGEMENT AND ACOMPANY BY SHIP’S MASTER OF CHIEF OFFICER. TIME FOR DRAFT SURVEY NOT COUNT AS LAYTIME. Khối lượng hàng hóa sẽ được tính bằng cách đo mớn nước. Thời gian đo mớn mước không tính vào thời gian làm hàng. 13. FUMMIGATION TO BE FOR CHARTERERS' ACCOUNT AT BOTH ENDS. OWNER ALLOW TOTAL 12 HOURS FREE FOR FUMMIGATION AT LOADING AND DISCHARGING PORT AND NOT COUNTED IN LAYTIME. VESSEL CAN SAILING IMMEDIATELY RIGHT AFTER FUMMIGATION PLACED ON BOARD. Phí tẩy trùng hàng hóa sẽ do bên thuê tàu chịu, người chủ tàu chỉ cho phép tẩy trùng tối đa 12 giờ ở cả cảng bốc và dỡ hang và không được tính vào thời gian làm hàng. Tàu luôn săn sang khởi hành sau khi đã tẩy trùng. 14. VESSEL'S HOLDS MUST BE CLEAN / DRY BEFORE LOADING. ANY TIME, COST FOR RE-CLEANING HOLDS AT OWNER'S A/C, RISK. Các hầm tàu phải được giữ sạch, khô ráo, chi phí tái làm sạch sẽ do chủ tàu chịu. 17. 15. OWNER GUARANTEE SHIP’S GEARS MIN 3 UPTO 4 GEARS WITH LIFTING CAPA MIN: 15MT FOR LOADING, IF BROKEN, THE SHORE CRANE AT LOADING PORT TBF OWNER’S AC Chủ tàu phải đảm bảo 3-4 trục cẩu trên tàu có thể bốc được 15 MT cho mỗi lần bốc hang, nếu không, chi phí thuê cẩu ở cảng sẽ do chủ tàu chịu. 16. ANY TAX/DUES/WHARFAGE ON CARGO TO BE FOR CHARTERERS ACCOUNT. Tất cả các thuế, phí liên quan đến hàng hóa do bên thuê tàu chịu 17. ANY TAX / DUES / WHARFAGE ON VESSEL OR FREIGHT TB FOR OWNERS ACCOUNT. Tất cả các thuế, phí liên quan đến tàu do chủ tàu chịu. 18. CARGO TO BE DELIVERED AGAINST ORIGINAL BILL OF LADING OR BANK GUARANTEE OR CHRTR’S/SHIPPER/RECEIVER L.O.I. Hàng hóa được nhận dựa vào vận đơn gốc hoặc giấy đảm bảo của ngân hàng hoặc thư giới thiệu của bên thuê tàu, người gửi hàng. 19. ARBITRATION AT HONG KONG AND ENGLISH LAW TO BE APPLIED. Tất cả phán quyết khi xảy ra tranh chấp được thực hiện ở Hong Kong, theo luật Anh. 20. OWNER’S AGENT BENDS. VIETLONG SHPG CORP AS AGENT AT L/PORT SUB OWNER’S APPROVAL ON REASONABLE PORT D/A. OWNER ‘S AGENT AT DISCHARGING PORT Chủ tàu sẽ chỉ định đại lý ở 2 bên bờ. 21. OWRS CONFIRM THE VESSEL MUST BE OF ISM/P&I/CLASSIFICATION CERTIFICATE, AND ALL VSL'S TRADING CERTIFICATES VALID DURING THIS VOYAGE. Chủ tàu phải cung cấp đầy đủ các giấy tờ liên quan đến tàu trong suốt hành trình. 22. ALL OTHER TERMS AND CONDITIONS AS PER GENCON CHARTER PARTY FORM 94. Các điều khoản khác theo GENCON 1994. 18. 23. COMM: TOTAL 2.5% IAC Hoa hồng: 2.5% bao gồm cả bên thuê tàu. THIS FIXTURE WILL COME INTO EFFECTS UPON BOTH PARTIES SIGNED / STAMPED AND SENT THROUGH TELEFAX OR SCANNED COPY THROUGH E-MAIL FOR THE OWNER FOR CHARTERER  Hợp đồng thuê tàu chở dầu Socialist Republic of Vietnam Independence – Freedom – Happiness —– OOo —– VOYAGE CHARTER PARTY INLAND PETROLEUM TRANSPORTATION No.: 044-10/ALL-PVT/DO-M92 – Pursuant to Civil Code No. 33/2005/QH 11 dated 14/06/2005 of the National Assembly of Socialist Republic of Vietnam; – Pursuant to the Commercial Law No. 36/2005/QH11 dated 14/06/2005 of the National Assembly of Socialist Republic of Vietnam; with effect from 01/01/2006 and the relevant legal documents current; – Pursuant to the Maritime Code No. 40/2005/QH11 June 14, 2005 the National Assembly of Socialist Republic of Vietnam; 19. – Pursuant to actual ability of the Alliance Company Today, Feb 27th, 2010, at the office of Petrovietnam Transportation Corporation, we are: Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ———— HỢP ĐỒNG THUÊ TÀU CHUYẾN VẬN CHUYỂN XĂNG DẦU THỦY NỘI ĐỊA Số: 088-10/LM-PVT/DO-M92 – Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH 11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam; – Căn cứ Bộ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006 và các văn bản Pháp luật liên quan hiện hành; – Căn cứ Bộ Luật Hằng hải số 40/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; – Căn cứ vào khả năng thực tế của Công Ty Alliance. Hôm nay, ngày 02 tháng 05 năm 2010, tại Văn phòng Tổng công ty Vận tải Dầu khí, chúng tôi gồm: 1. CHARTERER: PETRO VIETNAM TRANSPORTATION CORPORATION BÊN THUÊ VẬN CHUYỂN: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ Address : Floor 4, Building H3, 384 Hoang Dieu, Dist 4, HCMC. Địa chỉ: Lầu 4, tòa nhà H3, 384 Hoàng Diệu, Quận 4, TP.Hồ Chí Minh Phone : 08 3911 1301 – Fax: 08 3911 1300 Account : 007.100.0778741 Banking : Foreign Trade Vietnam Bank, Branch HCMC. Ngân hàng : Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh TP. Hồ Chí Minh 20. Tax Code : 0302743192 Mã số thuế: 0302743192 Representative Mr. Ta Duc Tien – Position: General Director Đại diện : Ông TẠ ĐỨC TIẾN – Chức vụ: Tổng Giám Đốc Hereinafter referred to as Party A Sau đây gọi là bên A 2. CARRIER: ALLIANCE LOGISTICS MANAGEMENT INC (ALLIANCE) BÊN VẬN CHUYỂN : CÔNG TY TNHH QUẢN LÝ TIẾP VẬN LIÊN MINH (ALLIANCE) Address : 19 Nguyen Thi Minh Khai, District 1, HCMC. Địa chỉ: 19 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Phone : 38226936 / 43 08 – Fax: 08 38226963 Account : 007.100.2712495 Banking : Foreign Trade Vietnam Bank, Branch HCMC. Ngân hàng : Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh TP. Hồ Chí Minh Tax Code : 0301933602 Representative : Mr. Mai Khanh Phong – Position: Director Đại diện : Ông MAI KHÁNH PHONG – Chức vụ: Giám Đốc Hereinafter referred to as Party B Sau đây gọi là bên B The two parties agreed to sign the Voyage charter party Petroleum transportation (hereinafter referred to as contracts) with the conditions and terms as follows: Hai bên thỏa thuận ký Hợp đồng thuê tàu vận chuyển xăng dầu ( sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với những điều kiện và điều khoản như sau : 1. Vessel: PVOIL ALLIANCE (According Q.88 attached) subject to the approval of the Dung Quat oil refinery 21. Phương tiện vận chuyển : Tàu PVOil Alliance ( Theo như Q.88 đính kèm) tùy thuộc vào sự chấp thuận của NMLD Dung Quất. 2. Commodity and quantity: Tên hàng, khối lượng hàng : • Commodity: Diesel Oil & Mogas 92; Tên hàng : Dầu Diesel và Xăng M92 • Volume: 3.000M3 DO 0.25% +/- 10% and 2.500 M3 M92 +/- 10% to a maximum load of the ship as selected by Party A. Khối lượng : 3.000 m3 DO 0,25% +/- 10% và 2.500 m3 Xăng M92 +/- 10% đến tối đa tải trọng tàu theo sự lựa chọn của Bên A 3. Port of loading: a safe quay / port – Dung Quat oil refinery, Quang Ngai – Vietnam Cảng xếp hàng : 1 cầu/cảng an toàn –NMLD Dung Quất, Quảng Ngãi – Việt Nam 4. Port of discharging: 01 safe berth / port of Vung Ro, Vietnam Cảng dỡ hàng : 01 cầu/Cảng an toàn tại Vũng Rô 5. Laycan: 12-14/March/2010 Thời gian sẵn sàng xếp hàng ( laycan) : 02-04/05/2010 6. Laytime: 66 hours including holidays, Saturday and Sunday. Laytime is the total reasonable time that is used to load and discharge goods. Laytime is determined pursuant to Section 7 below and the following factors: Thời gian làm hàng: 66 giờ tính cả ngày Lễ, Thứ Bảy và Chủ Nhật. Thời gian làm hàng là tổng thời gian hợp lý được sử dụng để tàu nhận và trả hàng. Thời gian làm hàng được xác định căn cứ vào mục 7 ở dưới và yếu tố sau: 6.1. Laytime shall not started before the first loading day of laycan unless Party A agrees. If the ship is not ready to load before 16:00 local time on the last loading day of laycan, Party A shall have the right to cancel the contract by phone and the writing will be supplemented (email / fax) within 48 hours after the last loading day, if Party A does not notify, that shall be deemed Party A accept the ship and the contract will remain its effect. Thời gian làm hàng không được bắt đầu trước ngày xếp hàng đầu tiên trừ khi Bên A đồng ý. Nếu tàu không sẵn sang xếp hàng trước 16:00 giờ địa phương vào ngày xếp hàng cuối cùng thì Bên A có quyền hủy bỏ hợp đồng bằng điện thoại và bổ sung bằng văn bản 22. ( email/fax) trong vòng 48 giờ sau ngày xếp hàng cuối cùng, nếu Bên A không thông báo thì coi như Bên A chấp nhận tàu và hợp đồng sẽ còn nguyên hiệu lực 6.2. If the delay of shipment arises from the requirements or provisions of the Port Authority /Warehouse and waiting time at loading and discharging ports due to weather, tide, that time above will not be charged to laytime. Nếu việc chậm trễ làm hàng xuất phát từ các yêu cầu hoặc qui đinh của Cảng Vụ/ Kho hàng và thời gian chờ đợi ở cảng xếp và dỡ hàng do ảnh hưởng của thời tiết, thủy triều thì thời gian phát sinh nói trên sẽ không được tính vào thời gian làm hàng 6.3. The time of ship maneuvering from an anchorage area to berth to load / discharge goods and time used for discharging ballast or bilge water of ships will not be counted to laytime. Thời gian điều động tàu từ khu vực neo đến cầu cảng xếp/ dỡ hàng và thời gian xả nước dằn hoặc nước thải của tàu sẽ không tính vào thời gian làm hàng. 7. Notice of readiness: After the ship to anchorage area of the loading / discharging port, the captain or ship's agent or Party B shall send Party A / agent a notice of readiness in writing (email, fax, telex, radio). Laytime will begin counting after 06 hours from the notice of readiness tendered time or the completed time of mooring at a berth, which is commenced earlier. In case the ship is late compared with laycan specified on the contract, laytime will begin counting from the time that the ship completed all fast at berth. Sau khi tàu đến vùng neo qui định của cảng xếp/dỡ hàng Thuyền Trưởng hoặc đại lý của Tàu hoặc bên B sẽ gởi cho bên A/đại lý một thông báo sẵn sang bằng văn bản ( Email, Fax, điện tính, vô tuyến). Thời gian làm hàng sẽ bắt đầu tính từ 06 giờ kể từ thời điểm phát thông báo sẵn sàng hoặc thời điểm tàu hoàn thành buộc dây vào cầu tàu, tùy theo thời điểm nào đến trước. Trong trường hợp tàu đến trễ so với thời gian xếp hàng (laycan) qui định trên Hợp đồng, thời gian làm hàng sẽ bắt đầu tính kể từ thời điểm tàu hoành thành buộc dây vào cầu tàu. 8. Fees and Payment: Cước Phí và Thanh Toán: 8.1 Fees: Unit price are calculated on the number of actual export of goods of oil refinery that is shown on the invoice / export order or other valuable documents are: o Dung Quat – Vung Ro: 138.095 VND/litre 23. The unit transportation cost is the unit price includes freight and all other costs incurred in the transportation process until the fuel delivery is completed, not including the VAT, demurrage, floating tank fee (if any). Apart from the unit transportation cost, Party A will not pay Party B for any other expenses. Cước phí: Đơn giá cước được tính trên số lượng hàng thực xuất của NMLD thể hiện trên Hóa đơn xuất hàng / Phiếu xuất hàng hoặc các hồ sơ có giá trị khác là: – Dung Quất – Vũng Rô: 138,095 VNĐ/lít Các đơn giá cước phí vận chuyển này là đơn giá bao gồm cước vận chuyển và tất cả các chi phí phát sinh khác trong quá trình vận chuyển cho đến khi giao nhận xong xăng dầu, nhưng không bao gồm thuế GTGT, chi phí phạt lưu tàu, phí làm bồn nổi (nếu có phát sinh). Ngoài khoản đơn giá cước phí vận chuyển trên, Bên A sẽ không phải trả cho Bên B bất kỳ một khoản chi phí nào khác. 8.2 Payment Period: Thời hạn thanh toán: • Within 20 days (calendar) after completed receiving valid payment documents, Party A will pay all charges for transportation. • The valid payment documents include: � Payment Request. � Freight comparison minutes � Diminished comparison minutes � VAT invoices issued by Party B. � The minutes of petroleum receipt, petroleum delivery that relate to each voyage. � If having additional papers, other freight payment documents according to instructions above, Party A will have specific instructions to Party B each document, the number … etc.. � Payment date: To be counted as the date on a debit note of the Party A’s bank. 24. – Trong vòng 20 ngày (tính theo lịch) kể từ ngày nhận đủ chứng từ thanh toán hợp lệ, Bên A sẽ thanh toán khoản cước phí vận chuyển. – Các chứng từ thanh toán hợp lệ bao gồm:  Giấy đề nghị thanh toán.  Biên bản đối chiếu cước vận chuyển.  Biên bản đối chiếu hao hụt.  Hóa đơn GTGT do Bên B phát hành.  Biên bản nhận xăng dầu, giao xăng dầu liên quan đến từng chuyến vận chuyển.  Nếu có bổ sung thêm các loại giấy tờ, hồ sơ thanh toán cước khác theo hướng dẫn như trên thì Bên A sẽ có hướng dẫn cụ thể cho Bên B từng loại chứng từ, số lượng…  Ngày thanh toán: được tính là ngày ghi trên giấy báo nợ của ngân hàng Bên A. 8.3 Form of Payment: Party A shall transfer to the account appointed by Party B with Vietnam dong Hình thức thanh toán: Bên A sẽ thanh toán chuyển khoản cho Bên B vào tài khoản chỉ định của Bên B bằng tiền đồng Việt Nam. 9. Demurrage: Cước phạt lưu tàu: VND 60,000,000 per day or pro-rata Party A has to pay a demurrage for the time over the specified laytime with the demurrage above. 60,000,000 VND/ngày theo tỷ lệ tương ứng. Bên A phải trả tiền phạt cho thời gian vượt quá thời gian làm hàng qui định . 10. Delivery method, calculate the volumes of goods and losses: Receipt by a flow indicator or a measure of vessel or barem sink- Delivery by barem sink: Phương Thức Giao Nhận, Tính Toán Khối Lượng Hàng Hóa và Hao Hụt: 10.1. The two parties ageed to use Energy Inspection Corporation (EIC) is the independent inspection unit for the entire shipment which transported under this contract. Inspected cost is paid by Party A. 25. Hai bên thống nhất sử dụng Công ty Cổ phần Giám định Năng lượng (EIC) là đơn vị giám định độc lập cho toàn bộ lô hàng vận chuyển theo hợp đồng này. Chi phí giám định do Bên A chi trả. 10.2. At the loading port: The number of goods is used to record export invoice /export order / bill of lading based on the volume of goods actual export by the flow indicator or a measure of vessel or barem sink that was audited by inspection authorised and remain valid. The number of goods actually received on the tank must be recorded in writing and certified by the parties involve in delivery, include Party A’s represent and / or authorization by Party A, and / or the buyer /seller, and / or inspector EIC, represent of petroleum delivery warehouse and represent of vessel. This is the official data for calculation of freight and cargo losses. Tại cảng xếp hàng: Số lượng hàng thực nhận của tàu được căn cứ theo số đo khối lượng hàng trên Vận đơn/ Hóa đơn xuất hàng/ Phiếu xuất hàng/ Biên bản giao nhận hàng hóa tại cảng xếp hàng. Số lượng hàng này phải được lập thành biên bản có các bên tham gia giao nhận hàng bao gồm đại diện Bên A và/ hoặc do bên A ủy quyền, và/ hoặc người mua/ bán hàng, và/ hoặc giám định viên EIC, đại diện kho cấp xăng dầu và đại diện phương tiện ký xác nhận. Đây là số liệu chính thức dùng tính cước vận chuyển và hao hụt hàng hóa. 10.3. At the discharging port: the volume of actual export goods of the ship base on the volume of actual receiver goods of the receiving storage’s tank. The tanks which is used to receive goods must be inspected inspection authorised and remain valid.. The number of goods actually received on the tank must be recorded in writing and certified by the parties involve in delivery, include Party A’s represent and / or authorization by Party A, and / or the buyer / seller, and / or inspector EIC, represent of petroleum delivery warehouse and represent of vessel. This is the official data for calculation of freight and cargo losses under the provisions of this Contract. Tại cảng trả hàng: Số lượng Hàng thực giao của tàu căn cứ vào số thực nhận trên bồn của kho nhận hàng. Các bồn tham gia nhận hàng phải được đơn vị có thẩm quyền kiểm định và còn hiệu lực. Số lượng Hàng thực nhận trên bồn phải được lập thành biên bản có xác nhận của các bên tham gia giao nhận hàng bao gồm diện Bên A và/ hoặc do bên A ủy quyền, và/ hoặc người mua/ bán hàng, và/ hoặc giám định viên EIC, đại diện kho nhận 26. xăng dầu và đại diện phương tiện ký xác nhận. Đây là số liệu chính thức để tính toán hao hụt hàng hóa theo quy định của hợp đồng này. 10.4. Loss of goods: is the loss of goods during the transportation process including receiving, transportation, storage onboard and delivery to warehouse. Loss of real goods is determined by the difference between the number of the flow indicator or a measure of vessel or barem sink at the loading port and barem sink at the discharging port. Hao hụt hàng: hàng bị hao hụt trong quá trình vận chuyển bao gồm ở khâu tiếp nhận, vận chuyển, lưu trữ ở cảng và trong kho. Hàng bị hao hụt được xác định dựa vào số đo khối lượng barem bồn ở cảng xếp và cảng dỡ. 10.5. Norm loss of real goods is measured by the number of the flow indicator or a measure of vessel at the loading port up to tanks at the discharging port should not exceed the rate as follows: 1. In the case of ship discharges at Cai Lan / Hai Phong / Vung Tau / Nha / Can Tho • Gasoline: no more than 0.5% • DO, KO, and JETA1 and FO: no more than 0.4% 2. In the case of ship discharges at Vung Ang / Chan / Danang / Vung Ro • Gasoline: no more than 0.4% • DO, KO, and JETA1 and FO: no more than 0.35% 10.6. In case of loss of goods is measured by the number of tanks at the loading port to to tanks at the discharging port, the norm loss of goods is plussed the diminished pipe (if any) from the tank to the flow indicator or vessel at the loading port, maximum 0.15% for gasoline and 0.1% for DO, KO, JETA1 and FO. 11. Petroleum Quality: Party B shall be responsible for the quality of petroleum is carried or in storage (if any) from the loading port to the fuel oil is delivered to the recipient, is as follows: Chất lượng xăng dầu: Bên B phải chịu trách nhiệm về chất lượng xăng dầu được vận chuyển hoặc tồn chứa (nếu có) từ cảng nhận xăng dầu đến khi xăng dầu được giao xong cho người nhận, cụ thể như sau: 11.1 At loading port: The basis for determining quality is the quality certificate is issued 27. by the petroleum delivery port (or inspection company) with petroleum sample is taken in the appointed cargo on board after receiving goods. Tại cảng xếp hàng: Căn cứ để xác định phẩm chất là chứng chỉ phẩm chất do các cảng xăng dầu cấp (hoặc do cơ quan giám định cấp) theo mẫu xăng dầu lấy tại các hầm hàng được chỉ định trên tàu sau khi nhận xong hàng. 11.2 At discharging port: The basis for determining quality is the quality certificate is issued by the inspection with petroleum sample is taken in the appointed cargo on board before delivery goods or in the pipe after receiving goods. Tại cảng dỡ hàng: Căn cứ để xác định chất lượng là chứng chỉ chất lượng do cơ quan giám định cấp theo mẫu xăng dầu lấy các hầm hàng được chỉ định của tàu trước khi giao hàng hoặc trong đường ống sau khi tàu nhận hàng. 11.3 If after 120 days from the ship delivers completely goods, Party A has no opinion about the quality of petroleum, Party B is immune for this shipment. Trường hợp 120 ngày kể từ ngày tàu giao xong hàng mà Bên A không có ý kiến về chất lượng xăng dầu, Bên B được miễn trách nhiệm đối với lô xăng dầu này. 12. Provision about loss of petroleum in the voyage Quy định về hao hụt xăng dầu trong quá trình vận chuyển 1. Party B shall take full responsibility for the quantity and quality of fuel and 100% compensation for all damage, loss from receiving petroleum at the location assigned to receive petroleum until petroleum delivery is completed at the location assigned to deliver petroleum. Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm về số lượng, chất lượng xăng dầu và phải bồi thường 100% mọi thiệt hại, mất mát từ khi nhận xăng dầu tại địa điểm nhận xăng dầu đến khi giao xăng dầu xong tại nơi giao. 2. The value of the entire amount of loss of petroleum is calculated by multiply the number of loss of petroleum by the selling price of the oil refinery (including the fees and taxes) plus freight of the shipment which the ship carries, and are deducted from the freight. In the case of loss value is greater than freight, Party B is responsible for paying the difference by transferring money into account of Party A within 30 (thirty) days from the time two parties signed confirmation of 28. loss. Giá trị của toàn bộ số lượng xăng dầu hao hụt, mất mát được tính bằng số lượng xăng dầu hao hụt, mất mát nhân với giá thông báo của PVOil cộng với cước vận chuyển đối với lô hàng mà tàu vận chuyển và được trừ thẳng vào cước vận chuyển. Trong trường hợp giá trị hao hụt, mất mát lớn hơn cước vận chuyển thì bên B có trách nhiệm thanh toán phần chênh lệch đó bằng chuyển khoản vào tài khoản cho bên A trong 30 ngày kể từ thời điểm hai bên ký xác nhận lượng hàng hao hụt, mất mát. 13. Provision about vessel insurance Quy định về bảo hiểm phương tiện vận chuyển Party B shall buy insurance for vessel by their expense (the value of insurance including insurance for crews and staff of Party B on vessel) to ensure the two parties’ interest. Certificate of insurance is issued by the company whose insurance function and must be still valid and effective. Old ship’s premium, if any, paid by Party B. Bên B bằng chi phí của mình phải mua bảo hiểm cho phương tiện vận chuyển (giá trị bảo hiểm bao gồm cả bảo hiểm cho các thuyền viên, nhân viên của bên B trên phương tiện vận chuyển) để đảm bảo quyền lợi của hai bên. Giấy chứng nhận bảo hiểm do Công ty có chức năng bảo hiểm cấp và phải còn giá trị hiệu lực.Phí bảo hiểm tàu già, nếu có, do bên B thanh toán. 14. Ownership and Service Risk Quyền sở hữu và rủi ro dịch vụ 1. Party B shall bear all risks, loss of petroleum as well as affect the environment during the voyage. Bên B phải chịu mọi rủi ro, mất mát về xăng dầu cũng như ảnh hưởng tới môi trường trong suốt quá trình vận chuyển. 2. Responsibility of Party B is from the pipe flange connection to the ship and the responsibility of Party A is from the pipe flange connection back to the warehouse. Trách nhiệm của bên B là từ sau mặt bích nối ống đến tàu và trách nhiệm của bên A là từ sau mặt bích nối ống trở về kho hàng. 15. Responsibilities of Party A Trách nhiệm bên A 15.1 To be responsible for the legality of the shipment. Make sure the necessary goods’ 29. documents during the voyage. Arrange to pump goods at the loading port and receive goods at the discharging port according to specified time. Invite an independent inspection company to inspect the quantity of goods on tank and ship at both the terminals with own costs. Chịu trách nhiệm về tính pháp lý của các lô hàng thuê vận chuyển. Đảm bảo các giấy tờ hàng cần thiết trong quá trình vận chuyển. Thu xếp việc bơm hàng ở cảng xếp và nhận hàng ở cảng dỡ theo đúng thời gian qui định. Mời cơ quan giám định độc lập giám định khối lượng hàng trên bồn và tàu tại hai đầu bến bằng chi phí của mình. 15.2. Purchase insurance in the voyage not include old ship’s premium. To take the taxes levied on goods (if any) and all costs related to goods and goods’ procedure documents. Mua bảo hiểm trong quá trình vận chuyển không bao gồm phí bảo hiểm tàu già. Chịu các khoản thuế đánh vào hàng hóa (nếu có) và tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa, giấy tờ thủ tục hàng hóa. 15.3. Ensuring deliver goods to vessel with right quantity, type and quality of goods that was registried to transport. Đảm bảo giao hàng xuống phương tiện đúng số lượng, chủng loại và phẩm chất hàng đăng ký chuyên chở. 15.4. Supplying buffer, pipe, make connection, removing a tube and bearing all risk costs for the transfer of goods on board at anchor area. Cung cấp đệm chống va, đường ống, thực hiện việc nối, tháo ống và chịu mọi chi phí rủi ro đối với việc chuyển tải hàng hóa qua mạn tại vùng neo. 15.5. Payment freight under the payment terms of this contract. Thanh toán cước phí vận chuyển theo điều khoản thanh toán của hợp đồng này. 15.6. Arrangement, completion of paperwork and informing about receiving petroleum to party B. Thu xếp, hoàn tất các thủ tục giấy tờ và thông báo nhận xăng dầu cho bên B. 16. Responsibilities of Party B Trách nhiệm bên B 16.1. Party B shall ensure to provide vessel have good technical condition that is approved by loading and discharging port. 30. Bên B phải đảm bảo cung cấp các phương tiện vận chuyển có tình trạng kỹ thuật tốt được chấp thuận của cảng nhận hàng và cảng trả hàng. 16.2. Party B shall ensure all own vessel involved in this contract must have legal documents as prescribed, including (but not limited to): • The classification certificate. • Certificate of ship registry. • Certificate of ship eligal fire. Technical inspection record by Vietnam Register. • Barem valid of vessel. • Certificate of insurance (including P & I insurance, hull insurance, old ship insurance if any). • Papers are mentioned above must be issued by the competent authorities and must be valid during the voyage. In any case, the vessel does not have fully valid paperwork is provided above, Party B shall bear full responsibility and compensate to 100% loss to Party A and be responsible for all the loss occurred before the law. Bên B đảm bảo toàn bộ phương tiện vận chuyển của bên B tham gia trong hợp đồng này đều phải có đủ hồ sơ pháp lý theo quy định, bao gồm (nhưng không giới hạn): – Giấy chứng nhận cấp tàu. – Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện vận chuyển. – Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy của phương tiện vận chuyển. Biên bản kiểm tra kỹ thuật do Đăng kiểm Việt Nam cấp cho phương tiện vận chuyển. – Barem hợp lệ của phương tiện vận chuyển. – Giấy chứng nhận Bảo hiểm của phương tiện vận chuyển (bao gồm: bảo hiểm P&I, bảo hiểm thân tàu, bảo hiểm tàu già nếu có). – Các giấy tờ nêu trên đây phải được cấp bởi các cơ quan có thảm quyền và phải có giá trị hiệu lực trong suốt thời gian vận chuyển. Trong bất kỳ trường hợp nào, phương tiện vận chuyển không có đầy đủ giấy tờ còn hiệu lực quy định trên, bên B phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi tổn thất xảy ra. 16.3. Party B shall observe all regulations of state agencies competent, petroleum receipt warehouse, and petroleum delivery warehouse when receiving and delivery petroleum. 31. Bên B phải chấp hành mọi qui định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, kho nhận xăng dầu và kho trả xăng dầu khi nhận và trả xăng dầu. 16.4. Clean holds prior to receive petroleum to ensure the quality and quantity of petroleum in the transportation process. Làm vệ sinh hầm hàng sạch sẽ trước khi nhận xăng dầu để đảm bảo chất lượng và số lượng xăng dầu trong quá trình vận chuyển. 16.5. Appoint represent to do procedure for delivery and receiving petroleum, measure tanks and sign the minutes of delivery and receiving petroleum with petroleum receiving warehouse, and petroleum delivery warehouse, so that delivery petroleum is fast. Cử đại diện làm các thủ tục giao nhận xăng dầu, đo tính bồn bể, ký biên bản giao nhận với kho nhận xăng dầu và kho giao xăng dầu để công việc giao xăng dầu được nhanh chóng. 16.6. Party B shall be responsible for carry the entire petroleum delivery and receiving documents have been signed by competent person to assign to Party A, as the basis for payment of freight. Bên B có trách nhiệm mang toàn bộ chứng từ giao nhận xăng dầu đã được người có thẩm quyền ký giao về cho bên A, làm cơ sở cho việc thanh toán cước phí vận chuyển. 16.7. Strictly observe the regulations of the State about safety, fire prevention, environmental sanitation, no littering, discharge water, residual oil, or to sanitary water flowing down the port. Implementation of all effective measures about fire prevention, or oil spill, discharge of oil polluting the environment. Chấp hành nghiêm các quy định của Nhà nước về an toàn, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, không xả rác, xả nước, dầu cặn hoặc để nước vệ sinh sàn tàu chảy xuống cảng. Tổ chức thực hiện mọi biện pháp có hiệu quả phòng chống cháy nổ hoặc tràn dầu, xả dầu gây ô nhiễm môi trường. 16.8. To take full responsibility and settle all the consequences of unsafe incident, fire, explosion, oil spill, as well as sanitation violation under Party B’s responsibility. Chịu hoàn toàn trách nhiệm và giải quyết toàn bộ mọi hậu quả về việc xảy ra mất an toàn, cháy nổ, tràn dầu cũng như vi phạm vệ sinh môi trường thuộc phạm vi trách nhiệm bên B. 16.9. Commitment with Party A, if the events such as fire, explosion, oil spill, vessel 32. sink, etc … occur, Party B shall implement directly and rapidly all methods to recover (if possible) the maximum petroleum for charterer, treat and compensate for any consequences arising from damage, whether or not responsibility of any third party involved but has not been agreed upon in the contract. Cam kết với bên A nếu để xảy ra các sự việc như cháy nổ, tràn dầu, chìm tàu…, bên B sẽ trực tiếp và nhanh chóng tổ chức thực hiện các biện pháp thu hồi (nếu có thể) tối đa khối lượng xăng dầu cho bên B thuê vận chuyển, xử lý hậu quả và đền bù mọi thiệt hại phát sinh bất kể có hay không trách nhiệm của bên thứ ba nào liên quan nhưng chưa được thỏa thuận trong hợp đồng này. 16.10. By its own expense, shipping agent is appointed by Party A’s proposition, but shipping agent is proposed by Party A shall ensure free competition. Đại lý sẽ được bên A chỉ định với điều kiện đảm bảo tính cạnh tranh tự do 16.11. Upon request of the State management organ on environmental sanitation or petroleum delivery and receiving storage about the insurance of environmental hygiene in the petroleum delivery and receiving, Party B shall be responsible for organization to meet these requirements. Khi có yêu cầu của cơ quan quản

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Là gì

Trả lời

Back to top button