Là gì

Đất Hành Lang An Toàn Giao Thông Đường Bộ Là Gì, Hành Lang An Toàn Đường Bộ Là Gì

Việc xác định đất thuộc hành lang an toàn đường bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật, dựa vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) hoặc liên hệ với phòng đăng ký đất đai tại địa phương để được cung cấp thông tin.

Đang xem: Hành lang an toàn giao thông đường bộ là gì

*

Bài viết được thực hiện bởi Luật gia Nguyễn Thị Ngân – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900.6198

– Hành lang an toàn đường bộ là gì?

Theo Khoản 5 Điều 3 Luật giao thông đường bộ năm 2008, hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ, tính từ mép ngoài đất của đường bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.

– Xác định giới hạn hành lang an toàn đường bộ

Việc xác định giới hạn hành lang an toàn đường bộ đường quy định chi tiết tại Điều 15 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP như sau: 

Đối với đường ngoài đô thị

Theo Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP quy định về bảo vệ quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thì căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn đường bộ có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra mỗi bên là:

(i) 17 mét đối với đường cấp I, cấp II;

(ii) 13 mét đối với đường cấp III;

(iii) 09 mét đối với đường cấp IV, cấp V;

(iv) 04 mét đối với đường có cấp thấp hơn cấp V

Đối với đường đô thị

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP thì giới hạn hành lang an toàn đường bộ là chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

*

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đất đai, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Đối với đường cao tốc ngoài đô thị

Căn cứ theo khoản 3 điều 15 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP, quy định: 

(i) 17 mét, tính từ đất của đường bộ ra mỗi bên;

(ii) 20 mét, tính từ mép ngoài của kết cấu ngoài cùng ra mỗi bên đối với cầu cạn và hầm;

(iii) Trường hợp đường cao tốc có đường bên, căn cứ vào cấp kỹ thuật của đường bên để xác định hành lang an toàn theo Khoản 1 Điều này nhưng không được nhỏ hơn giới hạn hành lang an toàn được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều này.

Đối với đường cao tốc trong đô thị

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP:

(i) Không nhỏ hơn 10 mét tính từ mép ngoài của kết cấu ngoài cùng ra mỗi bên đối với hầm và cầu cạn;

(ii) Là chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với hầm và cầu cạn có đường bên và đường cao tốc có đường bên;

(iii) Từ mép ngoài của mặt đường đến chỉ giới đường đỏ, nhưng không nhỏ hơn 10 mét đối với đường cao tốc không có đường bên.

Đối với đường bộ

Theo khoản 5 điều 15 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP thì đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang an toàn đường sắt thì phân định ranh giới quản lý theo nguyên tắc ưu tiên bố trí hành lang an toàn cho đường sắt, nhưng ranh giới hành lang an toàn dành cho đường sắt không được chồng lên công trình đường bộ.

Trường hợp đường bộ, đường sắt liền kề và chung nhau rãnh dọc thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía nền đường cao hơn, nếu cao độ bằng nhau thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía đường sắt.

Xem thêm: Nơi Bán Máy In Canon G2010 Scan Copy, Máy In Phun Màu Canon Pixma G2010

Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang bảo vệ đường thủy nội địa thì ranh giới hành lang an toàn là mép bờ tự nhiên (khoản 6 điều này)

Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.

Trong phạm vi đất dành cho đường bộ, không được xây dựng các công trình khác, trừ một số công trình thiết yếu không thể bố trí ngoài phạm vi đó nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép, gồm công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, công trình phục vụ quản lý, khai thác đường bộ, công trình viễn thông, điện lực, đường ống cấp, thoát nước, xăng, dầu, khí.

Như vậy, trường hợp người sử dụng đất có đất thuộc hành lang an toàn đường bộ thì không được xây dựng các công trình khác trên diện tích đất này, trừ một số công trình thiết yếu được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

Mặt khác, theo quy định tại Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì trường hợp thửa đất hoặc một phần thửa đất của người sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất mà có thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được công bố, cắm mốc thì ghi ” thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình (ghi tên của công trình có hành lang bảo vệ) “; hoặc ghi ” thửa đất có (ghi số m2) đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình” đối với trường hợp một phần thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình.

*

– Cách xác định đất thuộc hành lang an toàn đường bộ hay không?

Để xác định một thửa đất trong hành lang an toàn đường bộ, cần phải xác định:

(i) Trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp đối với diện tích đất trên có ghi nhận thông tin về thửa đất, diện tích đất thuộc hành lang an toàn bảo vệ công trình đường bộ hay không.

Xem thêm: Kinh Nghiệm Làm Thủ Tục Mở Xưởng Gia Công Inox Tại Thành Phố Hồ Chí Minh

(ii) Trường hợp nếu diện tích đất trên chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, để xác định đất có thuộc hành lang an toàn đường bộ hay không thì cần áp dụng quy định tại Nghị định 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 09 năm 2013 quy định về bảo vệ quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đã trích dẫn trên đây để xác định hoặc liên hệ với phòng đăng ký đất đai tại địa phương để được cung cấp thông tin.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Là gì

Trả lời

Back to top button