Là gì

Hệ Thống Oss Là Gì – Operating Support System (Oss) Là Gì

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (238.48 KB, 7 trang )

Hệ thống OSS cho doanh nghiệp viễn thông được Công ty cổ phần Viễn thông Tin học CT-IN xây dựng dựa trên các Framework mà Diễn đàn Quản lý Viễn thông – Telecoms Management Forum (TMF- www.tmforum.org – là một tổ chức gồm các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu trên thế giới; các nhà cung cấp các giải pháp phần mềm Hỗ trợ Vận hành và Kinh doanh (BSS/OSS) cho các doanh nghiệp viễn thông và các doạnh nghiệp tích hợp hệ thống) quy định như: eTOM, SID, TAM …

Hệ thống OSS là một công cụ của cho các doanh nghiệp cung cấp mạng dịch vụ viễn thông, hỗ trợ trong việc quản lý vận hành hệ thống mạng cũng như việc quản lý khách hàng, kinh doanh, tính cước… Với sự phát triển của mạng viễn thông ngày nay (phức tạp, đa dịch vụ, nhiều thiết bị…) thì hệ thống OSS trở thành một công cụ không thể thiếu của các doanh nghiệp viễn thông, giúp họ quản lý vận hành mạng một cách hiệu quả và tiện ích hơn, mang lại một giải pháp tổng thể đáp ứng toàn bộ các yêu cầu hiện tại và tương lai của các doanh nghiệp viễn thông.

Đang xem: Hệ thống oss là gì

oss là gì

Lĩnh vực Công nghệ thông tineTOM – KHUNG TIếN TRìNH NGHIệP VụCHO DOANH NGHIệP VIễN THÔNG CN. Phạm Giang Lâm,CN. Đậu Bích ThủyTrung tâm Công nghệ thông tinTóm tắt:Tự động hoá các quy trình nghiệp vụ bằng cách phát triển các hệ thống hỗ trợ điềuhành và nghiệp vụ (OSS/BSS-Operation Support System/Business Support System) đã trởthành một xu hớng chung của các doanh nghiệp viễn thông trên thế giới. Đây là một yếu tốthen chốt giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong giai đoạn cạnh tranh mangtính toàn cầu hiện nay. Theo số liệu điều tra của Hughes Software System năm 2002, xu hớngphát triển của thị trờng OSS/BSS đến năm 2005 sẽ phát triển mạnh trong cả lĩnh vực dịch vụvô tuyến (wareline) cũng nh hữu tuyến (wareless). Theo ớc tính, từ năm 2002 đến năm 2005,doanh thu của các sản phẩm OSS/BSS cho thị trờng công nghệ vô tuyến tăng từ khoảng 1,5 tỉUSD lên khoảng 2,5 tỉ USD, và công nghệ hữu tuyến tăng từ khoảng 3,9 tỉ USD lên khoảng5,2 tỉ USD. Bên cạnh sự phát triển của các hệ thống quản lý giao tiếp với thị trờng bên ngoài(Front-End), các hệ thống quản lý trong nội tại doanh nghiệp (Back-End) cũng đang đợcthúc đẩy mạnh mẽ. Đó chính là các hệ thống hỗ trợ quản trị doanh nghiệp (ESS – EnterpriseSupport System), hay còn đợc biết đến dới thuật ngữ ERP (Enterprise Resource Planning).Theo báo cáo nghiên cứu thị trờng của AMR Research tháng 8 năm 2002 về sự phân bổ đầut cho các ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, tổng chi phí đầu tcho ERP đứng thứ hai, chiếm 21% sau đầu t vào quan hệ khách hàng (30%). Điều này cũngrất dễ giải thích bởi viễn thông là lĩnh vực kinh doanh có số khách hàng đông nhất và quảnlý phức tạp nhất. Còn theo ớc tính của Gartner về độ lớn và tiềm năng phát triển của thị tr-ờng dịch vụ ERP trên toàn thế giới tính đến năm 2005, tổng doanh thu của thị trờng này lêntới 32,5 tỷ USD và đạt tốc độ tăng trởng hàng năm (CAGR – Compound Annual Growth Rate)khoảng 4.4%.Bài báo này đa ra một cái nhìn tổng quan về khung tiến trình nghiệp vụ eTOM(enhanced Telecommunication Operation Map), mô hình làm việc đang đợc rất nhiều doanhnghiệp viễn thông trên thế giới áp dụng trong việc tự động hoá quy trình nghiệp vụ của mình.
ETOM không chỉ đa ra giải pháp cho các hệ thống OSS/BSS mà còn cả hệ thống ESS.1. Giới thiệuĐể có thể thực hiện giải pháp OSS/BSS một cách có hiệu quả, nhà cung cấp dịch vụphải phân tích một cách cụ thể, minh bạch các quy trình nghiệp vụ và tìm ra mối liên quancủa chúng. Diễn đàn Quản lý Viễn thông (Tele Management Forum – TMF), một tổ chức toàncầu phi lợi nhuận với gần 400 thành viên bao gồm các tập đoàn viễn thông lớn, các nhà cungcấp phần mềm, thiết bị mạng nh: AT&T, NTT, France Telecom, Telstra Corporation, CiscoSystems, Hewlett-Packard, Microsoft, Sun Microsystem, đã nghiên cứu và phát triển Sơ đồđiều hành viễn thông nâng cao (enhanced Telecommunication Operation Map – eTOM), mộtcông cụ cho các nhà cung cấp dịch vụ phân tích quy trình nghiệp vụ của mình. Giải pháp chomảng quản trị doanh nghiệp ESS cũng đợc mô tả trong eTOM, tuy nhiên không có nhiềukhác biệt so với những lĩnh vực khác. Phần đặc thù chủ yếu trong eTOM là giải pháp cho hệthống OSS/BSS.eTOM bao gồm một mô hình tiến trình nghiệp vụ hay một bộ khung (Framework)thiết kế chung cho ngành viễn thông, đợc sử dụng bởi các nhà cung cấp dịch vụ và các đốitác của họ nh nhà phân phối phần mềm, nhà tích hợp hệ thống, nhà cung cấp thiết bị. eTOMmô tả các yêu cầu tiến trình nghiệp vụ của một nhà cung cấp dịch vụ thông qua khung nghiệpvụ (Business Framework), bao gồm sơ đồ phân cấp nghiệp vụ, các mối quan hệ, các tiếntrình. Sự mô tả theo nhiều hớng của eTOM cho phép các nghiệp vụ đợc mô hình hóa mộtcách chi tiết và có sự tơng quan lẫn nhau.2. Quá trình hình thành và phát triển của eTOMViệc đa ra một khung làm việc các hoạt động nghiệp vụ nhất là trong ngành côngnghiệp viễn thông không phải là vấn đề mới. Cuối những năm 80 của thế kỷ trớc, hiệp hộiviễn thông quốc tế ITU (International Telecommunication Union) đã phát triển mô hìnhHọc viện Công nghệ BCVTHội nghị Khoa học lần thứ 5mạng quản trị viễn thông TMN (Telecommunication Management Network). Với chức năngchính là hỗ trợ việc quản trị các hoạt động liên quan đến mạng viễn thông, TMN cung cấpmột mô hình làm việc để thực hiện thành công các kết nối và sự thông tin giữa các hệ thốngquản lý mạng khác nhau trong mạng viễn thông. Mô hình TMN đợc xây dựng theo kiến trúc
phân lớp, với 5 lớp tơng ứng từ dới lên trên là: lớp phần tử mạng (NEL – Network ElementLayer), lớp quản lý phần tử mạng (EML – network Element Management Layer), lớp quản lýmạng (NML – Network Management Layer), lớp quản lý dịch vụ (SML – ServiceManagement Layer), và lớp quản lý kinh doanh (BML – Business Management Layer). Mô hình kiến trúc phân lớp của TMNTuy nhiên TMN chỉ là mô hình thuần tuý kỹ thuật, không phản ánh đợc tính sống còncủa các hoạt động kinh doanh đối với nhà cung cấp dịch vụ trong một thị trờng cạnh tranhmang tính toàn cầu.Dựa trên mô hình phân lớp TMN, từ năm 1994, Diễn đàn Quản lý viễn thông TMF đã xâydựng và phát triển một mô hình khung tiến trình nghiệp vụ với tên gọi TOM(Telecommunication Operation Map). TOM đợc coi là một chuẩn của ngành viễn thông đợcáp dụng rộng rãi cho việc quản trị các hoạt động của nhà cung cấp dịch vụ do có đợc những uđiểm sau:- Vẫn tuân theo mô hình phân lớp TMN.- Tập trung vào các hoạt động kinh doanh. – Hớng khách hàng, lấy khách hàng làm trung tâm. – Đơn giản với cách tiếp cận và mô tả trực quan. Các u điểm này đã nâng TOM lên thành khung làm việc dẫn đầu trong các giải pháp OSS củanhà cung cấp dịch vụ. Với cấu trúc này, mô hình TOM có thể tận dụng đợc chức năng quảntrị mạng sẵn có của TMN mà không đòi hỏi sự thay đổi nào, hơn nữa còn tiết kiệm chi phícho quá trình thiết kế và quy hoạch tiến trình nghiệp vụ.Tuy nhiên viễn thông và công nghệ thông tin là những ngành có tốc độ phát triển rấtnhanh. Việc các doanh nghiệp phát triển theo xu hớng cung cấp đa dịch vụ khiến cho các tiếntrình nghiệp vụ trở nên rất phức tạp. Mô hình TOM không phản ánh đợc các tiến trình đócũng nh các mối quan hệ kinh doanh ngày càng đa dạng của các doanh nghiệp trong ngànhdịch vụ viễn thông nh thơng mại điện tử, ứng dụng internet, Hơn nữa, TOM không sử dụngcác phơng pháp mô hình hóa tiến trình hiện hành để cung cấp các liên kết cần thiết cho cácphần mềm và hệ thống điều hành tổng thể nhằm tự động hoá hoàn toàn các tiến trình trongHọc viện Công nghệ BCVTLĩnh vực Công nghệ thông tin
doanh nghiệp. Nh vậy TOM không còn là mô hình làm việc của các nhà cung cấp dịch vụtrong môi trờng kinh doanh hiện đại.Sự ra đời của khung làm việc eTOM đã giải quyết các hạn chế của TOM trong hoàn cảnhthị trờng mới. Thuật ngữ viết tắt eTOM đợc đặt cho tên của khung làm việc tiến trình nghiệpvụ này để thể hiện nhiều ý tởng liên quan đến nó, bao gồm:- Các tiến trình trong doanh nghiệp (Enterprise Processes).- Tích hợp với loại hình kinh doanh điện tử (eBusiness enabled)- Đợc nâng cao (Enhanced)- Đợc mở rộng (Expanded)- Đầy đủ và sẵn sàng (Everything, Everywhere, Everytime)Từ phiên bản đầu tiên ra đời tháng 5/2001, eTOM hiện vẫn đang trong quá trình hoàn thiện.Các phiên bản tiếp theo nh eTOM 2.0, 2.5 và mới nhất là 3.0 lần lợt đợc phát hành. Mô hìnheTOM đợc xây dựng theo nguyên tắc vừa làm, vừa thử nghiệm write a little, do a little.3. eTOM – Khung tiến trình nghiệp vụ cho doanh nghiệp viễn thôngeTOM đợc phát triển dựa trên mô hình, do đó tất những u điểm của TOM đều đợcmang theo vào eTOM. Một điểm mạnh rõ rệt của eTOM so với TOM là eTOM không ra đời một cách đơnlẻ. Nó chính là một thành phần trong chơng trình hoạt động mang tên: Phần mềm và các hệthống điều hành thế hệ mới (NGOSS – New Generation Operations Systems & Software) củaDiễn đàn Quản lý Viễn thông. NGOSS đợc xây dựng dựa trên các ý tởng tích hợp mạng TMNhiện có với các hệ thống hỗ trợ nghiệp vụ và việc quản trị doanh nghiệp dới dạng sản phẩmphầm mềm thơng mại đã đóng gói COTS (Commercial Off-The-Shelf). NGOSS bao gồmnhiều thành phần, có thể đợc dùng nh một bộ công cụ hoàn chỉnh để thực hiện các dự án pháttriển và tích hợp với quy mô lớn, hoặc cũng có thể sử dụng từng thành phần một cách độc lậpđể giải quyết những bài toán cụ thể. NGOSS bao gồm: – Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ (Business Process Map): Chính là mô hình khung tiếntrình nghiệp vụ eTOM. – Mô hình thông tin và dữ liệu chia sẻ (SID – Shared Information and DataModel): Khái niệm mô hình thông tin và dữ liệu chia sẻ chính là nguyên lý cơ bảncủa NGOSS trong việc cải thiện thao tác giữa các hệ thống. Nó cung cấp ngôn ngữ
chung cho các nhà cung cấp phần mềm và tích hợp hệ thống trong việc mô tả thôngtin quản trị, cho phép tích hợp dễ dàng và hiệu quả giữa các phần mềm đợc cung cấpbởi nhiều nhà cung cấp khác nhau. – Kiến trúc công nghệ trung gian và Giao diện thỏa ớc (TNA and CI – TechnologyNeutral Architecture and Contract Interface): Hai thành phần này là trái tim củakhung làm việc tích hợp NGOSS. Kiến trúc công nghệ trung gian xác định cácnguyên lý kiến trúc để hớng dẫn ngời phát triển hệ thống OSS/BSS/ESS xây dựngnhững thành phần độc lập nhằm kết nối các thành phần của hệ thống đó để đảm bảohoạt động thành công trong môi trờng phân tán. Kiến trúc này đợc gọi là công nghệtrung gian vì nó không sử dụng bất kỳ một một kiến trúc công nghệ cụ thể nào (nhOSS/J hay .NET chẳng hạn). Giao diện thoả ớc xác định rõ những quy ớc để cácthành phần ứng dụng có thể nói chuyện đợc với nhau. – Kiểm tra mức độ tuân thủ theo NGOSS (Compliance Tests): Để cải thiện khảnăng cũng nh tăng tính tin cậy khi tích hợp các thành phần của OSS/BSS/ESS, NGOSScung cấp một bộ các công cụ kiểm tra mức độ tuân thủ theo eTOM, SID, TNA của hệthống ứng dụng của từng thành phần bất kỳ một cách riêng biệt, hoặc kiểm tra tất cảcác phần. Các quy trình nghiệp vụ trong eTOM bao phủ trên phạm vi toàn doanh nghiệp. Toàn bộ cáchoạt động nghiệp vụ này đợc chia thành 3 vùng tiến trình riêng biệt:Học viện Công nghệ BCVTHội nghị Khoa học lần thứ 5- Vùng điều hành (Operations): Đây chính là trái tim của eTOM. Nó bao gồm tất cảcác tiến trình hỗ trợ các hoạt động điều hành và quản trị khách hàng. Vùng này làmchức năng của một hệ hỗ trợ điều hành (OSS – Operations Support System) điển hình.- Vùng chiến lợc, cơ sở hạ tầng và sản phẩm (SIP – Strategy, Infrastructure &Product): Vùng này bao gồm các tiến trình về phát triển chiến lợc, xây dựng cơ sở hạtầng, phát triển và quản trị các sản phẩm cũng nh dây chuyền cung ứng. Vùng nàyđảm đơng chức năng của một hệ hỗ trợ nghiệp vụ (BSS – Business Support System)điển hình. – Vùng quản trị doanh nghiệp (Enterprise Management): Vùng này bao gồm tất cả
các quy trình nghiệp vụ quản trị cần thiết để cho nội bộ doanh nghiệp. Vùng quy trìnhquản trị doanh nghiệp cho ngành cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tinnhìn chung không có gì khác biệt so với các ngành khác. Vùng này thực hiện chứcnăng của một hệ hỗ trợ doanh nghiệp (ESS – Enterprise Support System) điển hình.Khung tiến trình nghiệp vụ eTOM mức 0Học viện Công nghệ BCVTLĩnh vực Công nghệ thông tinKhung tiến trình nghiệp vụ eTOM mức 1Trong mô hình eTOM, doanh nghiệp tơng tác với nhiều thực thể bên trong và bên ngoàithể hiện sự phụ thuộc ngày càng tăng của doanh nghiệp vào môi trờng kinh doanh năng độngmang tính toàn cầu cũng nh phản ánh những mối quan hệ nghiệp vụ ngày càng phức tạp củadoanh nghiệp. Các thực thể này đợc chia ra 5 nhóm sau: – Khách hàng (Customer): những đối tợng đợc cung cấp dịch vụ.- Ngời cung cấp/ các đối tác (Supplier/ Partner): là những đối tợng bán các hệ thốngphần cứng, phần mềm, thiết bị, cho nhà cung cấp dịch vụ.- Các cổ đông (Shareholders): là những đối tợng cung cấp nguồn tài chính cho nhàcung cấp dịch vụ.- Nguồn nhân lực của doanh nghiệp (Human resource): Trong nền kinh tế hớng trithức, yếu tố nguồn nhân lực trở nên hết sức quan trọng đối với sự phát triển củadoanh nghiệp. Đây chính là những cán bộ làm việc trong doanh nghiệp.- Các thực thể có liên quan khác (Stakeholder): bao gồm các cơ quan báo chí, chínhquyền địa phơng, chính phủ, công đoàn, các đối thủ cạnh tranh,Tuy đợc mở rộng và nâng cao, nhng mô hình eTOM vẫn tuân thủ mô hình phân lớpTMN. Vùng OSS và BSS trong eTOM đợc chia làm bốn nhóm tiến trình theo chiều ngang gọilà các nhóm tiến trình chức năng (Functional Process Groupings) ứng với các lớp của môhình TMN. Đó là các tiến trình mà đối tợng tơng tác là các thực thể hay nghiệp vụ giốngnhau. Nhóm tiến trình chức năng không phân cấp (một nhóm không đợc tạo bởi các nhómkhác). Chức năng của chúng là hỗ trợ các quy trình nghiệp vụ hoạt động cụ thể của doanhnghiệp.Nh vậy, khung làm việc eTOM hỗ trợ cả các tiến trình kinh doanh truyền thống và thuong

Xem thêm: A4 Uv Phẳng Máy In Phẳng A4 Colorsun A4, Máy In Uv Lên Mọi Vật Liệu Khổ A4 Colorsun A4

mại điện tử mà vẫn đảm bảo tính thống nhất với mô hình TMN. Kinh doanh điện tử đòihỏi sự tập trung mạnh vào việc quản trị chuỗi cung cấp (tiến trình Supply ChainManagement). Nhóm các tiến trình Supplier/Parter bao gồm Supplier/Partner RelationshipManagement và Supply Chain Development & Management. Supplier/Partner RelationshipHọc viện Công nghệ BCVTHội nghị Khoa học lần thứ 5Management cung cấp giao diện hoạt động và hỗ trợ giữa doanh nghiệp và các nhà cung cấpcũng nh đối tác của nó. Các tiến trình Supply Chain Development & Management bao gồmviệc phát triển các mối quan hệ và điều hành chuỗi cung cấp của nhà cung cấp dịch vụ.Bên cạnh việc phân chia các tiến trình thành nhóm chức năng theo chiều ngang, vùngtiến trình Operations và SIP còn đợc chia theo chiều dọc. Đây là những tiến trình nghiệp vụhoàn chỉnh cần thiết cho việc hỗ trợ khách hàng và quản lý việc kinh doanh. Chúng thể hiệncác tiến trình có kết quả cụ thể (End-To-End Processes), là thớc đo cho hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp. Việc tự động hoá chủ yếu nhằm áp dụng cho các quy trình nghiệp vụ này.Nó không chỉ đợc chia ra một cách tĩnh theo chức năng, mà còn đợc phân tích theo tiến trìnhthực hiện từ đầu đến cuối. Từ đó tìm ra mối liên hệ của các tiến trình con, đầu vào, đầu ra,cũng nh các yếu tố cần thiết của từng tiến trình con mà vẫn đảm bảo tính thống nhất cho mộtgiải pháp tổng thể và tích hợp đối với tất cả các quy trình nghiệp vụ trong doanh nghiệp.Tùy thuộc vào độ phức tạp của mỗi nghiệp vụ mà các tiến trình trong eTOM đợc chianhỏ theo nhiều mức, từ mức 0 đến mức 4. Việc phân rã theo nhiều mức nh vậy sẽ cung cấpmột hình ảnh cụ thể và rõ ràng về các quy trình nghiệp vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tựđộng hoá và tích hợp các tiến trình. Hiện tại, eTOM đã đợc phân tích và hoàn thành cho toànbộ các tiến trình mức 2 và đang đợc tiếp tục thiết kế ở mức cụ thể hơn.4. ứng dụng của eTOMVới nhiều u điểm nh vây, eTOM hứa hẹn đợc áp dụng rộng rãi trong ngành dịch vụviễn thông và công nghệ thông tin trên phạm vi toàn cầu. Các nhà cung cấp dịch vụ, các nhàtích hợp hệ thống cũng nh các nhà cung cấp giải pháp phần mềm tỏ ý rằng họ sẽ áp dụng môhình eTOM thậm chí trớc khi nó đợc thừa nhận chính thức.Hớng dẫn thiết kế các tiến trình mớiBộ tiến trình chuẩn của eTOM đợc dùng để hớng dẫn thiết kế các tiến trình hoàn chỉnh (end-to-end processes).

Xây dựng sản phẩm mang thương hiệu vserpuhove.com với OSS

Việc phân tích thiết kế theo mô hình eTOM sẽ làm tăng khả năng mở rộngvà kết nối trong tơng lai cũng nh thuận tiện việc thực hiện tự động hóa các tiến trình trong hệthống IT.Sắp xếp lại các tiến trình nghiệp vụ hiện cóeTOM cung cấp một bộ các thành phần tiến trình chuẩn đợc dùng để đối chiếu với tiến trìnhhiện tại và tạo ra tiến trình tơng lai. Việc đối chiếu này cho phép doanh nghiệp nhận thấy rõnhững lỗ hổng cũng nh chồng chéo của các tiến trình hiện tại. Sử dụng các thành phần tiếntrình chuẩn sẽ đảm bảo rằng các qúa trình đợc thiết kế lại sẽ xử lý đợc những khiếm khuyếthiện tại đồng thời hỗ trợ tái sử dụng các thành phần tiến trình đã có.Phân tích các giải pháp mới ở mức doanh nghiệpCác doanh nghiệp có thể sử dụng eTOM nh một mô hình cơ sở chuẩn, từ đó phân tích và đara giải pháp cho các tiến trình nghiệp vụ tại doanh nghiệp mình. Nh vậy, giải pháp của doanhnghiệp vừa thừa kế đợc tính hiện đại và khả năng mở rộng của eTOM, đồng thời đáp ứng đợcnhững yêu cầu đặc thù trong nội tại doanh nghiệp.Phân định trách nhiệm rạch ròiSự phân rã theo nhiều mức và quy hoạch rõ ràng về chức năng nhiệm vụ cho các tiến trìnhtrong eTOM cho phép các doanh nghiệp dựa vào đó để giao nhiệm vụ và trách nhiệm thựchiện cho các đơn vị nghiệp vụ rành mạch. Điều này giúp đảm bảo rằng sẽ không có khoảngtrống hay sự chồng chéo khi hoạch định công việc cho một dự án. Tóm lại, eTOM cung cấp một hình ảnh chung cho các tiến trình của nhà cung cấp dịch vụ.Các tiến trình này có thể dễ dàng đợc sự tiếp cận theo nhiều cách riêng biệt tùy thuộc vàomục tiêu của từng doanh nghiệp. Tuy nhiên, dù đợc tiếp cận ở góc độ nào đi nữa thì eTOMvẫn đem đến một sức mạnh rất lớn bởi khả năng vho phrpd áp dụng theo nhiều mức của nó.5. Kết luậnMô hình khung tiến trình nghiệp vụ eTOM đang trở thành một công cụ thiết yếu, chìakhoá cho thành công của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin trênthế giới hiện nay. eTOM đợc trông đợi là điểm bắt đầu của khả năng tích hợp và tự động hoácác tiến trình nghiệp vụ nhằm nâng cao khả năng quản trị doanh nghiệp. eTOM đem lại lợiích cho tất cả những thành viên tham gia vào Hệ thống hỗ trợ điều hành OSS, hệ thống hỗ trợHọc viện Công nghệ BCVT
Lĩnh vực Công nghệ thông tinkinh doanh BSS cũng nh hệ thống hỗ trợ quản lý doanh nghiệp ESS, tức là bao gồm từ nhàcung cấp phần mềm tới nhà tích hợp hệ thống, nhà cung cấp thiết bị và nhà cung cấp dịch vụ.Giảm chi phí điều hànhTích hợp các phần mềm dễ dàng hơn cho phép các tiến trình nghiệp vụ đợc kết hợp nhịpnhàng và tự động hóa đợc nhiều hơn, tiết kiệm đợc chi phí điều hành các sự kiện trong môitrờng phức tạp.Giảm chi phí phát triểnDo eTOM định nghĩa sẵn những thành phần khung quan trọng sử dụng trong quá trình pháttriển phần mềm, nên cả thời gian và nỗ lực phát triển các hệ thống phần mềm đợc giảm đángkể.Giảm khó khăn tích hợpeTOM đa ra những mô hình tiến trình, mô hình thông tin và khung kiến trúc xuyên suốt cácứng dụng nghiệp vụ, dựa trên các chuẩn đang đợc sử dụng trong thực tế, do đó cho phép giảmbớt thời gian và những thao tác tích hợp phức tạp cho những phần mềm tuân thủ eTOM.- Đối với nhà cung cấp dịch vụ, eTOM cho phép giảm chi phí tích hợp hệ thống khithêm những thành phần mới cho hệ thống OSS/BSS/ESS đang sử dụng.- Đối với nhà cung cấp phần mềm, eTOM cho phép nhiều giải pháp của nhiều nhà cungcấp tích hợp đợc với nhau, giúp tăng thị phần sản phẩm. – Đối với nhà tích hợp hệ thống, các tiến trình phát triển và tích hợp đợc chuẩn hóa củaeTOM cho phép giảm chi phí hơn và tái sử dụng đợc những dự án đã triển khai.Dễ chỉnh sửaVới yêu cầu kết hợp ngày càng nhiều dịch vụ và hệ thống OSS/BSS/ESS phức tạp của thị tr-ờng, cần thiết phải có khả năng dễ dàng thay đổi để tăng tốc nắm bắt những yêu cầu trongcác hệ thống cung cấp dịch vụ, tính cớc và chăm sóc khách hàng. Với eTOM, các tiến trìnhnghiệp vụ và hệ thống đã đợc hiểu rõ và lập sơ đồ, kiến trúc đợc thiết kế mềm dẻo. Do đógiảm đợc nhiều rủi ro khi tạo ra những thay đổi lớn khi tích hợp các hệ thống OSS/BSS/ESS,đồng thời có thể thực hiện các chỉnh sửa trong một thời gian ngắn. Lựa chọn phần mềm một cách tự doVới khả năng tích hợp đơn giản, nhà cung cấp dịch vụ sẽ có thêm nhiều cơ hội để lựa chọn
những phần mềm thích hợp, thay vì bị khóa cứng bởi một nhà cung cấp nhất định hay lựachọn một nhà cung cấp nào đó chỉ vì có khả năng tích hợp với hệ thống hiện tại. Với eTOM,nhà cung cấp dịch vụ có thể lựa chọn đợc từng thành phần tốt nhất cho hệ thống quản lý củamình.Tài liệu tham khảo1. Introduction to NGOSS2. ITU-T Summit Fosters Cooperation Between Industry BodiesHọc viện Công nghệ BCVT

 

Tài liệu liên quan

 

*

Giải pháp tài chính thúc đẩy tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước 75 530 1

Xem thêm: giáo trình kiến trúc và thiết kế phần mềm

*
*

Tài liệu Đề án: “TIẾN TRÌNH THIẾT LẬP MỘT CHƯƠNG TRÌNH QUẢNG CÁO CÓ HIỆU QUẢ, ỨNG DỤNG CHO BỘT GIẶT OMO” ppt 41 371 0

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Là gì

Trả lời

Back to top button