Press "Enter" to skip to content

In Tờ Rơi Có Phải Xin Phép Quảng Cáo Mới Nhất, Quyết Định 12/2010/Qđ

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————–

Số: 12/2010/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 02 tháng 7 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ IN, XUẤT BẢN VÀ PHÁT HÀNHTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG.

Đang xem: In tờ rơi có phải xin phép

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;Căn cứ Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị địnhsố 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản;Căn cứ Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về hoạtđộng in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm;Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Bộ Thông tin vàTruyền thông hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 105/2007/NĐ-CPngày 21 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không làxuất bản phẩm;Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ Thông tin vàTruyền thông quy định chi tiết thi hành một số quy định của Luật Xuất bản ngày03 tháng 12 năm 2004, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản ngày03 tháng 6 năm 2008, Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 vàNghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009.Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý in, xuất bản và phát hành trênđịa bàn tỉnh Hải Dương.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3.Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Thông tin và Truyền thông;Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị,các tổ chức và cá nhân hoạt động in ấn, xuất bản trên địa bàn tỉnh Hải Dươngchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: Chính phủ; Bộ Thông tin và Truyền thông; Cục kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp; TT. Tỉnh uỷ, TT. HĐND; Đoàn ĐBQH tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; VP TU, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Lãnh đạo VP UBND tỉnh; Các Sở: Văn hoá, Thể thao và Du lịch, KH-ĐT; Công an tỉnh; Chi cục Hải quan Hải Dương; Chi cục Quản lý thị trường tỉnh; Trung tâm Công báo tỉnh; Lưu: VT. (35) Nam.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Nguyễn Thị Minh

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ IN, XUẤT BẢN VÀ PHÁT HÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢIDƯƠNG.(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đốitượng và phạm vi áp dụng.

1. Quy định chi tiết về quản lý,hoạt động in (bao gồm chế bản in, in, gia công sau in), xuất bản, phát hành và photocopynhằm mục đích kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

2. Quy định này áp dụng đối với cáctổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hoạt động quy định tại khoản 1 Điềunày.

Điều 2. Giảithích từ ngữ.

Các từ ngữ trong Quy định này đượchiểu như sau:

1. Hoạt động in: tổ chức,cá nhân tham gia hoạt động một trong ba khâu: chế bản in, in, gia công sau invà hoạt động photocopy nhằm mục đích kinh doanh.

2. Cơ sở in: cơ sở in làcơ sở sản xuất, kinh doanh có hoạt động in theo các loại hình tổ chức in (doanhnghiệp in, cơ sở in sự nghiệp công lập, hộ kinh doanh in) hoặc bộ phận có chứcnăng in của các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

3. Xuất bản phẩm: là tácphẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo,khoa học và công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản bằng tiếng Việt, tiếngdân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài và còn được thể hiện bằng hình ảnh,âm thanh trên các vật liệu, phương tiện kỹ thuật khác.

4. Tờ rơi: là loại hìnhxuất bản không định kỳ nhằm thông tin về mục đích, nội dung, chương trình, giớithiệu chức năng, hoạt động, hướng dẫn nghiệp vụ, kết quả nghiên cứu, ứng dụngcủa các cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Cáchành vi bị nghiêm cấm.

1. In tài liệu, tờ rơi, xuất bảnphẩm có nội dung:

a. Tuyên truyền chống lại Nhà nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.

b. Tuyên truyền, kích động chiếntranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động bạolực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, hành vi tội ác, tệnạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục.

c. Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước,bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của cá nhân và bímật khác do pháp luật quy định.

d. Xuyên tạc sự thật lịch sử; phủnhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống,xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.

2. Hoạt động in sản phẩm báo chí,tem chống giả mà không có giấy phép hoạt động in; in nhãn hàng hóa là dược phẩm,thuốc chữa bệnh mà không được cơ quan y tế cấp đăng ký hoặc in nhãn hàng hóa,bao bì mà cơ sở sản xuất đứng tên trên bao bì, nhãn hàng hóa không có Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh đúng ngành hàng.

3. Thêm, bớt, sửa chữa trái phépbản mẫu đặt in; chuyển nhượng, sửa chữa, tẩy xóa trái phép các loại giấy phép tronghoạt động in.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục I. HOẠT ĐỘNG IN, XUẤT BẢN VÀ PHÁT HÀNH.

Điều 4. Xuấtbản tác phẩm, tài liệu dưới hình thức xuất bản phẩm.

Việc xuất bản tác phẩm, tài liệudưới hình thức xuất bản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 02/2010/TT-BTTTTngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiếtthi hành một số quy định của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004, Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 6 năm 2008, Nghị địnhsố 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 và Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày10 tháng 02 năm 2009.

Điều 5. Trìnhtự thành lập cơ sở in.

1. Doanh nghiệp in.

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư (trong đó có nội dung về in loại sản phẩm màdoanh nghiệp dự định đầu tư) doanh nghiệp lập hồ sơ gửi Bộ Thông tin và Truyềnthông (nếu là doanh nghiệp Trung ương, doanh nghiệp có vốn đầu tư hoặc 100% vốnđầu tư nước ngoài), Sở Thông tin và Truyền thông (nếu là doanh nghiệp địaphương) để được xem xét cấp phép hoạt động in.

Hồ sơ xin cấp Giấy phép thực hiệntheo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Xuất bản (đối với hoạt động in xuất bảnphẩm) hoặc Điều 6 Nghị định 105/2007/NĐ-CP (đối với hoạt động in báo, tạp chívà tem chống giả).

2. Cơ sở in sự nghiệp công lập.

Cơ quan chủ quản ra quyết định thànhlập cơ sở in sự nghiệp, nêu rõ tên, địa chỉ, mục đích thành lập, loại hình tổchức và hoạt động của cơ sở in.

a. Đối với cơ sở in sự nghiệp tựbảo đảm toàn bộ hoặc một phần chi phí hoạt động thường xuyên (tham gia in kinhdoanh).

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế, lập hồ sơ gửi Sở Thông tinvà Truyền thông (nếu là cơ sở in địa phương) để được xem xét cấp phép. Hồ sơxin cấp Giấy phép thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Xuất bản (đốivới hoạt động in xuất bản phẩm) hoặc Điều 6 Nghị định 105/2007/NĐ-CP (đối vớihoạt động in báo, tạp chí và tem chống giả).

b. Đối với cơ sở in sự nghiệp dongân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (không inkinh doanh).

Sau khi có quyết định thành lập củacơ quan chủ quản (trong quyết định ghi rõ là in phục vụ nội bộ, không kinh doanh)lập hồ sơ gửi Sở Thông tin và Truyền thông để xem xét cấp phép. Trong hồ sơkhông phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấychứng nhận đăng ký mã số thuế và Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trậttự. Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm về các điều kiện an ninh trật tự theo quyđịnh của pháp luật.

3. Hộ kinh doanh in.

Điều 6. Điềukiện hoạt động in.

1. Đối với cơ sở in kinh doanh (doanhnghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có tham gia in kinh doanh, hộ kinh doanh incó sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên hoặc sử dụng thiết bị in côngnghiệp).

a. Đối với cơ sở in báo, tạp chí,xuất bản phẩm và tem chống giả phải có đủ điều kiện theo quy định tại điểm akhoản 1 Điều 31, Điều 33 Luật Xuất bản; Điều 5 Nghị định 105/2007/NĐ-CP.

b. Đối với cơ sở in in các ấn phẩmkhông phải là báo, tạp chí, xuất bản phẩm và tem chống giả, phải có:

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhhoặc Giấy chứng nhận đầu tư về in;

– Có mặt bằng sản xuất và thiết bịđể hoạt động in;

– Bản cam kết thực hiện các điềukiện về an ninh, trật tự có xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền.

2. Đối với cơ sở in sự nghiệp(không in kinh doanh).

a. Đối với cơ sở in báo, tạp chí,xuất bản phẩm và tem chống giả phải có đủ điều kiện theo quy định tại điểm akhoản 1 Điều 31, Điều 33 Luật Xuất bản; Điều 5 Nghị định 105/2007/NĐ-CP.

b. Đối với cơ sở in in các ấn phẩmkhông phải là báo, tạp chí, xuất bản phẩm và tem chống giả, phải có:

– Quyết định thành lập của cơ quanchủ quản;

– Có mặt bằng sản xuất và thiết bịđể hoạt động in.

3. Cơ sở in phải đảm bảo về môi trườngtheo quy định của pháp luật.

4. Cơ sở in tỉnh ngoài muốn đặt chinhánh, văn phòng đại diện ở tỉnh phải đăng ký kinh doanh như đối với cơ sở inkhác.

Điều 7. Điềukiện nhận in.

1. Đối với in xuất bản phẩm thựchiện theo quy định tại Điều 32 Luật Xuất bản, Điều 16 Nghị định 111/2005/NĐ-CP.

2. Đối với in báo, tạp chí, tem chốnggiả thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định105/2007/NĐ-CP.

3. Đối với in nhãn hàng háo, baobì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 105/2007/NĐ-CP.

4. Đối với in vàng mã thực hiện theoquy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 105/2007/NĐ-CP; khoản 2 mục I Thông tư04/2008/TT-BTTTT.

5. Đối với in giấy tờ có giá phảicó văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thuộc lĩnh vực đó và thực hiệntheo các quy định của pháp luật có liên quan.

6. Đối với in các sản phẩm là chứngminh thư, hộ chiếu, văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân thựchiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 105/2007/NĐ-CP; khoản 3mục I Thông tư 04/2008/TT-BTTTT.

7. Các sản phẩm in khác phải có giấytờ chứng minh sản phẩm có nguồn gốc hợp pháp.

Điều 8. Điềukiện ký hợp đồng chế bản, in gia công sau in xuất bản phẩm.

Điều kiện ký hợp đồng chế bản, ingia công sau in xuất bản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 02/2010/TT-BTTTTngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiếtthi hành một số quy định của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004, Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 6 năm 2008, Nghị địnhsố 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 và Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày10 tháng 02 năm 2009.

Điều 9. Vềin vàng mã.

Vàng mã là các sản phẩm in được sửdụng trong các hoạt động tín ngưỡng, tâm linh của nhân dân không có nội dung viphạm các quy định về quảng cáo và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đối với tiền vàng mã: Không đượcsao chụp, thiết kế giống hoặc gần giống tiền thật dễ gây nhầm lẫn hoặc được coilà có thể gây nhầm lẫn với đồng tiền thật, làm mất uy tín của đồng tiền và tráivới các quy định của pháp luật về bảo vệ đồng tiền.

Điều 10. Vềin gia công cho nước ngoài.

Điều 11. Xuấtbản phẩm không được chế bản, in, gia công sau in cho nước ngoài.

Xuất bản phẩm không được chế bản,in, gia công sau in cho nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tưsố 02/2010/TT-BTTTT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thôngQuy định chi tiết thi hành một số quy định của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12năm 2004, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 6năm 2008, Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 và Nghị định số11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009.

Điều 12. Thôngtin ghi trên xuất bản phẩm.

1. Việc ghi thông tin trên xuất bảnphẩm thực hiện theo quy định tại Điều 26 và không trái với Điều 10 của Luật Xuấtbản.

2. Trên bìa một của sách và tài liệudưới dạng sách (sau đây gọi chung là sách) không ghi tên tác giả, tên ngườidịch, tên người phiên âm, tên tổ chức, cá nhân liên kết xuất bản trong cáctrường hợp sau:

a. Sách in nguyên văn từng văn bảnLuật, Nghị quyết của Quốc hội; Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốchội và các văn kiện của Đảng;

b. Sách in nguyên văn từng văn bảnkinh, giáo luật của các tôn giáo đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

3. Đối với bìa một của sách có hìnhảnh Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ, bản đồ Việt Nam, chân dung lãnh tụ, người đứngđầu Đảng và Nhà nước thì không ghi tên tác giả, tên người dịch, tên người phiênâm, tên tổ chức, cá nhân liên kết xuất bản trên nền hình ảnh, chân dung đó.

4. Trang cuối sách (hoặc trang liềnkề sau trang tên sách) ghi các thông tin sau:

a. Tên người chịu trách nhiệm xuấtbản, tên người biên tập nội dung, tên người trình bày, minh họa, tên người biêntập kỹ thuật, tên người sửa bản in;

b. Số đăng ký kế hoạch xuất bản,số quyết định xuất bản của Giám đốc nhà xuất bản hoặc số giấy phép xuất bản củacơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản, khuôn khổ sách, số lượng in, têncơ sở in, thời gian nộp lưu chiểu.

Mục II. QUẢN LÝTHIẾT BỊ NGÀNH IN, XUẤT BẢN.

Điều 13. Nhậpkhẩu, sử dụng máy photocopy màu.

1. Cơ quan, tổ chức có pháp nhânđầy đủ cần sử dụng máy photocopy màu để phục vụ cho công việc nội bộ của mình thìđược xem xét cho phép nhập khẩu.

2. Chỉ cơ sở có Giấy phép hoạt độngin mới được sử dụng máy photocopy màu để sản xuất, kinh doanh, các trường hợpkhác chỉ được sử dụng máy phục vụ công việc nội bộ.

Điều 14. Đăngký thiết bị ngành in.

1. Cơ quan, tổ chức sử dụng máy photocopymàu phải có hồ sơ đăng ký máy photocopy màu với Sở Thông tin và Truyền thông.Hồ sơ gồm có:

a. Đơn xin đăng ký sử dụng máyphotocopy màu;

b. Bản sao có chứng thực Giấy phépnhập khẩu máy photocopy màu;

c. Bản sao có chứng thực Quyết địnhthành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của đơnvị xin đăng ký sử dụng;

d. Bản sao có chứng thực hợp đồngvà hóa đơn tài chính mua máy.

Xem thêm: Giá Bồn Inox 2000 Lít Sơn Hà 2000 Lít Ngang Đường Kính 1380Mm

2. Các thiết bị ngành in khác khôngphải đăng ký và không phải gắn biển số.

3. Khi thay đổi chủ sở hữu thiếtbị đã đăng ký thì cơ quan tiếp nhận thiết bị phải đăng ký lại với Sở Thông tin vàTruyền thông.

4. Khi thanh lý thiết bị đã đăngký, cơ quan, tổ chức sở hữu thiết bị phải báo cáo bằng văn bản với Sở Thông tinvà Truyền thông.

Mục III. QUẢNLÝ HOẠT ĐÔNG IN, XUẤT KHẨU VÀ PHÁT HÀNH.

Điều 15. Cơsở và sản phẩm in không phải xin phép.

1. Cơ sở in không phải xin cấp Giấyphép hoạt động in.

Cơ sở in kinh doanh, cơ sở in sựnghiệp công lập không in báo, tạp chí, xuất bản phẩm, tem chống giả thì không phảixin Giấy phép hoạt động in; nhưng phải có chức năng in trong Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở in kinh doanh,trong quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập.

2. Sản phẩm in không phải xin Giấyphép khi in.

Ca-ta-lô, tờ rời, tờ gấp có nội dungchỉ để giới thiệu, hướng dẫn sử dụng hàng hóa, sản phẩm; tự giới thiệu về doanhnghiệp, hàng hóa và dịch vụ. Nhưng trên Ca-ta-lô, tờ rời, tờ gấp phải thể hiệncác thông tin sau:

a. Tên, địa chỉ, số điện thoại củatổ chức, cá nhân đặt in;

b. Tên cơ sở in.

Điều 16. Điềukiện về thiết bị để cấp Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.

1. Cơ sở chế bản, in ít nhất phảicó thiết bị sau đây tùy theo chức năng hoạt động mới được cấp phép hoạt động inxuất bản phẩm:

a. Máy vi tính, máy ghi phim hoặcghi kẽm;

b. Máy in;

c. Máy dao, máy khâu thép, máy vàobìa hoặc máy liên hợp hoàn thiện xuất bản phẩm.

2. Cơ sở chế bản, in phải nộp bảnsao một trong các giấy tờ sau đây chứng minh về việc có thiết bị quy định tạikhoản 1 Điều này để Cục xuất bản hoặc Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, cấpGiấy phép:

a. Hóa đơn mua thiết bị hoặc giấytờ, chứng từ tương đương;

b. Hợp đồng thuê thiết bị, các giấytờ khác có liên quan.

3. Trường hợp cơ sở chỉ thực hiệngia công sau in thì không phải xin cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩmnhưng phải lập sổ quản lý sản phẩm nhận gia công.

Điều 17. Cấpphép hoạt động in, xuất bản.

1. Cấp phép hoạt động in.

Hồ sơ cấp phép hoạt động in cho cáccơ sở tham gia in sản phẩm báo chí, tem chống giả gửi về Sở Thông tin và Truyềnthông, gồm có:

a. Đơn xin cấp phép hoạt động inghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức xin cấp Giấy phép hoạt động in; địa chỉcơ sở in; mục đích, sản phẩm chủ yếu;

b. Sơ yếu lý lịch, văn bằng, chứngchỉ đã được đào tạo, bồi dưỡng về quản lý in do cơ sở đào tạo chuyên ngành vềin cấp của Giám đốc hoặc chủ sở hữu cơ sở in.

c. Tài liệu chứng minh về việc cómặt bằng sản xuất; danh mục thiết bị in chính;

d. Bản cam kết thực hiện các điềukiện về an ninh, trật tự có xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền.

e. Bản sao công chứng Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp in và cơ sở in sự nghiệp có tham giakinh doanh in); hoặc bản sao có chứng thực quyết định thành lập cơ sở in của cơquan chủ quản (đối với cơ sở in sự nghiệp không tham gia kinh doanh in).

2. Thiết bị in phải có khi xin cấpphép hoạt động in quy định tại Luật Xuất bản và Nghị định số 105/2007/NĐ-CP thựchiện như sau:

a. Đối với cơ sở in thành lập mới:có danh mục thiết bị đầu tư được cam kết trong hồ sơ xin cấp phép, trong thờihạn 6 tháng kể từ ngày cấp phép hoạt động in, cơ quan cấp phép kiểm tra việchoàn tất đầu tư thiết bị theo danh mục đã đăng ký. Trường hợp cơ sở in khôngđầu tư thiết bị đúng cam kết, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ kiến nghị BộThông tin và Truyền thông thu hồi giấy phép (trường hợp do Bộ cấp phép) hoặc Sởthu hồi (trường hợp do Sở cấp).

b. Đối với cơ sở in đang hoạt độngxin bổ sung thêm chức năng in, phải có thiết bị phù hợp với chức năng xin bổsung mới được cấp phép.

3. Cấp lại giấy phép hoạt độngin.

c. Cơ sở in báo, tạp chí, tem chốnggiả không được cấp phép phải ngừng hoạt động.

d. Cơ sở in đã có Giấy phép hoạtđộng in xuất bản phẩm muốn bổ sung chức năng in sản phẩm khác quy định tại điểma, khoản 3 Điều 5 Nghị định này thì chỉ cần gửi công văn xin đổi Giấy phép hoạtđộng in, kèm theo giấy phép hoạt động in đã được cấp đến cơ quan quản lý nhà nướcvề hoạt động in đã cấp giấy phép đó (Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Sở Thôngtin và Truyền thông).

4. Cấp phép nhập khẩu xuất bản phẩmkhông kinh doanh.

a. Hồ sơ cấp giấy phép gồm có:

– Đơn xin cấp giấy phép kèm theo03 bản danh mục xuất bản phẩm xin nhập khẩu.

– Bản sao giấy chứng minh nhân dânhoặc hộ chiếu của người đến làm thủ tục xin cấp giấy phép (có bản gốc để đốichiếu), trừ trường hợp gửi hồ sơ xin cấp giấy phép qua hệ thống bưu điện hoặcchuyển phát;

– Bản sao vận đơn, hóa đơn, giấybáo nhận hàng kèm theo bản gốc để đối chiếu (nếu có) đối với xuất bản phẩm nhậpkhẩu đang được Hải quan, Bưu điện, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát lưugiữ;

– Bản sao có chứng thực giấy phéphoạt động tại Việt Nam đối với cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đứngtên xin cấp giấy phép;

– Trường hợp nhập khẩu xuất bản phẩmđể phục vụ công tác nghiên cứu chuyên ngành phải có thêm văn bản đề nghị cấpphép nhập khẩu của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở trung ương hoặc cấp tỉnh phụ trách lĩnhvực thuộc chuyên ngành đó.

b. Sở Thông tin và Truyền thông làcơ quan tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp phép cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộctỉnh (bao gồm cả các chi nhánh của cơ quan, tổ chức Trung ương; cơ quan, tổchức quốc tế có trụ sở tại tỉnh; cá nhân người nước ngoài, Việt kiều đến tỉnhhoặc sinh sống trên địa bàn tỉnh).

5. Cấp phép in gia công cho nướcngoài.

Cơ sở in của cơ quan, tổ chức, cánhân thuộc tỉnh khi nhận in gia công các sản phẩm của nước ngoài gồm: vàng mã,báo chí, sổ tiết kiệm, hộ chiếu, chứng minh thư, văn bằng chứng chỉ, tem chốnggiả phải có hồ sơ xin cấp phép in gia công cho nước ngoài gửi Sở Thông tin vàTruyền thông. Hồ sơ gồm có:

a. Đơn xin cấp Giấy phép in gia côngcho nước ngoài ghi tên cơ sở in; tên, quốc tịch của tổ chức, cá nhân nước ngoàiđặt in; tên sản phẩm đặt in gia công; số lượng in; cửa khẩu xuất;

b. Hai (02) bản sao mẫu sản phẩmđặt in;

c. Bản sao có công chứng Giấy phéphoạt động in hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

6. Cấp phép nhập khẩu máyphotocopy màu.

Bộ Thông tin và Truyền thông là cơquan cấp phép cho nhập khẩu máy photocopy màu. Hồ sơ xin cấp phép được quy địnhtại Điều 11 Nghị định số 105/2007/NĐ-CP.

7. Xác nhận đăng ký vàng mã đượcin.

Cơ sở in muốn in vàng mã phải cóhồ sơ đăng ký loại vàng mã dự định in với Sở Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ đăngký gồm:

a. Đơn xin đăng ký loại vàng mã dựđịnh in.

b. Bản sao có chứng thực giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận mã số thuế(đối với cơ sở in sự nghiệp công lập).

c. Hai (02) bản photocopy bản thảo(bản mẫu) loại vàng mã dự định in có đóng dấu của cơ sở nhận in.

Mục IV. TRÁCHNHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA IN, XUẤT BẢN.

Điều 18. Tráchnhiệm của cơ sở in.

1. Có trách nhiệm thực hiện nghiêmtúc Quy định này.

2. Cơ sở in có trách nhiệm yêu cầungười đặt in cung cấp địa chỉ của cá nhân, tổ chức, bản sao chứng minh nhân dânhoặc hộ chiếu hợp pháp để lưu tại cơ sở in và xuất trình khi có yêu cầu của cơquan nhà nước có thẩm quyền.

3. Cơ sở in phải có trách nhiệm báocáo đầy đủ những thông tin về hoạt động in của mình với cơ quan nhà nước có thẩmquyền định kỳ hoặc đột xuất khi được yêu cầu.

5. Cơ sở in thay đổi giám đốc, chủsở hữu, mô hình tổ chức, loại hình hoạt động, địa điểm hoạt động, giải thể, sápnhập, phá sản, chuyển nhượng, cho thuê phải thực hiện đúng quy trình theo quyđịnh của pháp luật và phải có văn bản báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền.

Điều 19. Tráchnhiệm của các tổ chức, cá nhân khác.

1. Thực hiện nghiêm túc Quy địnhnày.

2. Phát hành xuất bản phẩm trên mạngInternet.

3. Triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm.

CHƯƠNG III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUANQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 20. SởThông tin và Truyền thông.

1. Sở Thông tin và Truyền thông trongthời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhânphải cấp phép; trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

2. Hàng năm xây dựng kế hoạch thanhtra liên ngành; kế hoạch hoạt động của Đội liên ngành kiểm tra xử lý in lậutrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai.

3. Trường hợp Nhà xuất bản, cơ sởin, cơ sở phát hành xuất bản phẩm của Trung ương đóng trên địa bàn có sai phạmphải tạm đình chỉ hoạt động, Sở Thông tin và truyền thông có trách nhiệm:

a. Báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tinvà Truyền thông và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

4. Tổ chức mạng lưới cộng tác viênđọc kiểm tra lưu chiểu xuất bản phẩm.

a. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnhthành lập tổ chức cộng tác viên bao gồm các chuyên gia của các lĩnh vực trênđịa bàn tỉnh để làm nhiệm vụ đọc kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu.

b. Xây dựng quy chế hoạt động củatổ chức cộng tác viên; dự toán kinh phí phục vụ cho hoạt động của tổ chức nàytrình UBND tỉnh phê duyệt.

c. Đảm bảo điều kiện kỹ thuật, vậtchất cho các thành viên tổ chức cộng tác viên đọc kiểm tra xuất bản phẩm làmviệc.

5. Thẩm định nội dung xuất bản phẩmnhập khẩu không kinh doanh.

Khi phát hiện xuất bản phẩm khôngkinh doanh của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh có dấu hiệu vi phạm Luật xuấtbản và các quy định khác của pháp luật có liên quan, Sở Thông tin và Truyềnthông có trách nhiệm:

a. Đối với xuất bản phẩm đang đượclưu giữ tại Hải quan, Bưu điện, doanh nghiệp chuyển phát để hoàn tất thủ tụcnhập khẩu:

– Cấp giấy phép nhập khẩu với sốlượng xuất bản phẩm tối thiểu đủ để thẩm định nội dung;

– Yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩunộp xuất bản phẩm để thẩm định nội dung và chịu trách nhiệm về chi phí thẩmđịnh theo quy định hiện hành;

– Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngàynhận được biên bản thẩm định, Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp giấyphép nhập khẩu đối với số xuất bản phẩm phải thẩm định, nếu không cấp phép phảicó văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân có xuất bản phẩm nhập khẩu tái xuất hoặctiêu hủy xuất bản phẩm xin nhập khẩu.

b. Đối với xuất bản phẩm là tài sảndi chuyển của tổ chức, cá nhân để sử dụng riêng, tài liệu phục vụ hội thảo, hộinghị quốc tế đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép tổ chức hộithảo, hội nghị tại Việt Nam mà chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác của ViệtNam:

– Yêu cầu tổ chức, cá nhân tiếp nhậnxuất bản phẩm thẩm định nội dung. Biên bản thẩm định được lập thành văn bản vàgửi về Sở Thông tin và Truyền thông;

– Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngàynhận được biên bản thẩm định, Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp giấyphép nhập khẩu; trường hợp không cấp giấy phép nhập khẩu phải có văn bản yêucầu tổ chức, cá nhân xin cấp phép từ chối tiếp nhận xuất bản phẩm đó.

Điều 21. Sở Kếhoạch và Đầu tư.

Sở Kế hoạch và đầu tư thẩm định,trình UBND tỉnh hoặc trực tiếp cấp giấy phép đầu tư; cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động in, xuất bản, phát hànhxuất bản phẩm theo đúng quy định của Nhà nước và Quy định này.

Đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnhvực in ấn, xuất bản phải tham khảo ý kiến tham gia của Sở Thông tin và Truyềnthông trước khi trình UBND tỉnh ký cấp phép đầu tư.

Hàng tháng thông tin về tình hìnhcấp giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký kinh doanh với Sở Thông tin và Truyềnthông theo quy định.

Điều 22. Côngan tỉnh.

Điều 23. Hảiquan.

Hải quan có trách nhiệm trongq uản lý xuất nhập khẩu xuất bản phẩm, thiết bị photocopy màu theo quy địnhcủa pháp luật. Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh thựchiện các quy định của Nhà nước và của tỉnh trong quản lý hoạt động in, xuấtbản, phát hành xuất bản phẩm.

Điều 24. Quảnlý thị trường.

Triển khai các biện pháp nhằmngăn chặn việc vận chuyển, kinh doanh hàng hoá nhập lậu là xuất bản phẩm, thiếtbị phục vụ cho in ấn, xuất bản; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Côngan tỉnh trong kiểm tra, phòng chống in lậu trên địa bàn.

Điều 25. CácSở, Ban, Ngành.

Các Sở, Ban, Ngành của tỉnh trongchức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện tốt các quy định của pháp luật về quảnlý in ấn, xuất bản và phát hành. Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chứcnăng của tỉnh trong thanh, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực quản lýcủa mình có tham gia hoạt động in ấn, xuất bản và phát hành xuất bản phẩm.

Điều 26. UBNDcấp huyện.

Có trách nhiệm triển khai Quy địnhnày trên địa bàn phụ trách; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đội liênngành kiểm tra phòng chống in lậu của tỉnh trong thanh, kiểm tra, xử lý vi phạmcủa các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý.

CHƯƠNG IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Chếđộ báo cáo.

Cơ sở in có trách nhiệm báo cáo vềhoạt động sản xuất, kinh doanh của mình hàng năm cho Sở Thông tin và Truyền thôngvà báo cáo các cơ quan chức năng của tỉnh khi có yêu cầu.

Điều 28. Xửlý vi phạm

1. Ủy ban nhân dân tỉnh thành lậpĐội liên ngành kiểm tra để kiểm tra, xử lý việc in lậu trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạtđộng in có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về in ấn, xuất bản thìtùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị đình chỉ in sản phẩm đang in, tạm đìnhchỉ hoạt động in, thu hồi Giấy phép hoạt động in, bị xử lý kỷ luật, xử pháthành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồithường theo quy định của pháp luật.

Điều 29. Điềukhoản thi hành.

1. Sở Thông tin và Truyền thông cótrách nhiệm tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọitổ chức, cá nhân tham gia hoạt động in, xuất bản, phát hành thực hiện.

Xem thêm: Khổ Giấy Dán Tường Nhật Bản Cao Cấp, Giấy Dán Tường Cao Cấp Nhật Bản

2. Trong quá trình thực hiện, nếucó vướng mắc, các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện phản ánh kịp thời về SởThông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyếtđịnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp/.

Be First to Comment

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *