Là gì

Cách Xác Định Đời, Dòng Máy (Model) Ipad A1893 Là Ipad Gì, Cách Phân Biệt Các Dòng Ipad

các dòng máy tính bảng ipadChỉ vì cách đặt tên không nhất quán của Apple mà người dùng rất khó nhận biết các dòng iPad kể từ năm 2010 đến nay.

Apple iPad Air 2 64GB | Tradelectronics | Used Tablet For Sale

Đang xem: Ipad a1893 là ipad gì

 

Cách nhận biết các dòng iPad

Tính đến thời điểm bạn đang đọc bài viết này, Apple đã ra mắt tới hơn 5 dòng iPad cùng chục tên gọi khác nhau. Dựa vào ngoại hình thì chúng ta có thể nhận ra “sơ sơ” đâu là dòng iPad Pro, Mini, 9.7 inches,… nhưng đâu phải ai cũng biết hết. Vì vậy, hãy thực hiện hai cách dưới đây để nhận biết mẫu iPad bạn đang dùng nhé.

1. Tìm Số máy iPad

Số máy iPad của Apple bắt đầu bằng một chữ A và phía sau là bốn chữ số. Tác dụng của nó là nhằm thể hiện cho từng kiểu máy, ví dụ như WiFi hoặc WiFi + LTE. Để kiểm tra, bạn cần phải truy cập vào đường dẫn sau:

Cài đặt > Cài đặt chung > Giới thiệu > Số máy

*

Nếu vào đúng đường dẫn trên mà không thấy Số máy là “Axxxx” hiện ra, hãy ấn vào đó một lần là được. Ngoài ra thì Số máy cũng in ở mặt lưng máy nữa, do đó bạn có kiểm tra nhanh hơn.

Xem thêm: Phần Mềm Thiết Kế Bao Bì – Bật Mí Top 5 Đơn Giản Dễ Sử Dụng

 

*

 

*

 

Sau khi đã lấy được Số máy iPad, hãy so sánh nó với danh sách dưới đây để biết iPad của bạn là đời nào:

A1219 (Wi-Fi), A1337: iPad 1A1395(Wi-Fi), A1396, A1397: iPad 2A1403, A1416(Wi-Fi), A1430: iPad 3A1458(Wi-Fi), A1459, A1460: iPad 4A1822(Wi-Fi), A1823: iPad 5A1893(Wi-Fi), A1954 :iPad 6A2197(Wi-Fi), A2200, A2198: iPad 7

Theo đúng chuẩn thì Apple gọi những mẫu máy này bằng thế thế hệ kết hợp với số, ví dụ như iPad thế hệ 6 (9.7 inches), iPad thế hệ 7 (10.2 inches).

A1432(Wi-Fi), A1454, A1455: iPad MiniA1489(Wi-Fi), A1490, A1491: iPad Mini 2A1599(Wi-Fi), A1600: iPad Mini 3A1538(Wi-Fi), A1550: iPad Mini 4A2133(Wi-Fi), A2124, A2126, A2125: iPad Mini 5

Danh sách Số máy iPad iPad mini

A1474(Wi-Fi), A1475, A1476: iPad Air 1A1566(Wi-Fi), A1567: iPad Air 2A2152(Wi-Fi), A2123, A2153, A2154: iPad Air 3

Danh sách Số máy iPad Air

A1584(Wi-Fi), A1652: iPad Pro 12.9 inchesA1673(Wi-Fi), A1674, A1675: iPad Pro 9.7 inchesA1701(Wi-Fi), A1709: iPad Pro 10.5 inchesA1670(Wi-Fi), A1671: iPad Pro 12.9 (thế hệ thứ 2)A1876(Wi-Fi), A2014, A1895, A1983: iPad Pro 12.9 (thế hệ thứ 3)A1980(Wi-Fi), A2013, A1934, A1979: iPad Pro 11 inches

Danh sách Số máy iPad Pro

2 .Cách phân biện giữa các Model number

Mỗi Model number sẽ đại diện cho một thị trường và phiên bản (CDMA hay GSM) thiết bị được bán ra. Dưới đây là danh sách Model number tương ứng với từng thị trường và phiên bản. Dựa vào danh sách này, bạn cũng có thể xác định nguồn gốc, đời máy và phiên bản của thiết bị.

iPhone

– iPhone 11: A2111 (Canada, Hoa Kỳ), A2223 (Trung Quốc đại lục, Hồng Kông, Macao), A2221 (các quốc gia và khu vực khác).

– iPhone 11 Pro: A2160 (Canada, Hoa Kỳ), A2217 (Trung Quốc đại lục, Hồng Kông, Macao), A2215 (các quốc gia và khu vực khác).

– iPhone 11 Pro Max: A2161 (Canada, Hoa Kỳ), A2220 (Trung Quốc đại lục, Hồng Kông, Macao), A2218 (các quốc gia và khu vực khác).

– iPhone X: A1865, A1901, A1902 (Nhật Bản).

– iPhone XS: A1920, A2097, A2098 (Nhật Bản), A2099, A2100 (Trung Quốc đại lục).

– iPhone XS Max: A1921, A2101, A2102 (Nhật Bản), A2103, A2104 (Trung Quốc đại lục).

– iPhone XR: A1984, A2105, A2106 (Nhật Bản), A2107, A2108 (Trung Quốc đại lục).

– iPhone 8: A1863, A1905, A1906 (Nhật Bản).

– iPhone 8 Plus: A1864, A1897, A1898 (Nhật Bản).

– iPhone 7: A1660, A1778, A1779 (Nhật Bản).

– iPhone 7 Plus: A1661, A1784, A1785 (Nhật Bản).

Les iPad Air 2 et iPad mini 3 en fuite sur l'App Store - CNET France

– iPhone 6: A1549, A1586, A1589.

– iPhone 6 Plus: A1522, A1524, A1593.

– iPhone 6s: A1633, A1688, A1700.

– iPhone 6s Plus: A1634, A1687, A1699.

– iPhone SE: A1723, A1662, A1724.

– iPhone 5s: A1453, A1457, A1518, A1528, A1530, A1533.

– iPhone 5c: A1456, A1507, A1516, A1529, A1532.

– iPhone 5: A1428, A1429, A1442.

– iPhone 4s: A1431, A1387.

– iPhone 4: A1349, A1332.

– iPhone 3GS: A1325, A1303.

– iPhone 3G: A1324, A1241.

– iPhone 2007: A1203.

iPad

– iPad Pro 12.9 inch (thế hệ thứ 3):

A1876: iPad Pro.
A2014, A1895: iPad Pro Wi-Fi + Cellular.
A1983: iPad Pro Wi-Fi + Cellular (chỉ có ở Trung Quốc đại lục).

– iPad Pro 12.9 inch (thế hệ 2):

A1670: iPad Pro.
A1671: iPad Pro Wi-Fi + Cellular.
A1821: iPad Pro Wi-Fi + Cellular (chỉ có ở Trung Quốc đại lục).

– iPad Pro (12.9-inch):

A1584: iPad Pro.
A1652: iPad Pro Wi-Fi + Cellular.

– iPad Pro 11 inch:

A1980: iPad Pro.
A2013, A1934: iPad Pro Wi-Fi + Cellular.
A1979: iPad Pro Wi-Fi + Cellular (chỉ có ở Trung Quốc đại lục).

– iPad Pro (10.5-inch):

A1701: iPad Pro.
A1709: iPad Pro Wi-Fi + Cellular.
A1852: iPad Pro Wi-Fi + Cellular (chỉ có ở Trung Quốc đại lục).

– iPad Pro (9.7-inch):

A1673: iPad Pro.
A1674 hoặc A1675: iPad Pro Wi-Fi + Cellular.

– iPad Air (thế hệ thứ 3):

A2152: iPad Air (thế hệ thứ 3).
A2123, A2153: iPad Air (thế hệ thứ 3) Wi-Fi + Cellular.
A2154: iPad Air (thế hệ thứ 3) Wi-Fi + Cellular (chỉ ở Trung Quốc đại lục).

– iPad Air 2:

A1566: iPad Air 2.
A1567: iPad Air 2 Wi-Fi + Cellular.

– iPad Air:

A1474: iPad Air Wi-Fi.
A1485: iPad Air Wi-Fi + Cellular.
A1476: iPad Air Wi-Fi + Cellular (TD-LTE) được ra mắt đầu năm 2014.

– iPad mini (thế hệ thứ 5):

A2133: iPad mini (thế hệ thứ 5).
A2124, A2126: iPad mini (thế hệ thứ 5) Wi-Fi + Cellular.
A2125 trên iPad mini (thế hệ thứ 5) Wi-Fi + Cellular (chỉ ở Trung Quốc đại lục).

– iPad mini 4:

A1538: iPad mini 4.
A1550: iPad mini 4 Wi-Fi + Cellular.

– iPad mini 3:

A1599: iPad mini 3.
A1600: iPad mini 3 Wi-Fi + Cellular.

– iPad mini 2:

A1361: iPad mini 2 Wi-Fi.
A1490: iPad mini 2 Wi-Fi + Cellular.

– iPad mini:

A1432: iPad mini Wi-Fi.
A1454: iPad mini Wi-Fi + Cellular.

– iPad (thế hệ thứ 7):

A2197: iPad (thế hệ thứ 7) Wi-Fi.
A2200, A2198: iPad (thế hệ thứ 7) Wi-Fi + Cellular.

– iPad (thế hệ thứ 6):

A1893: iPad (thế hệ thứ 6) Wi-Fi.
A1954: iPad (thế hệ thứ 6) Wi-Fi + Cellular.

– iPad (thế hệ thứ 5):

A1822: iPad (thế hệ thứ 5) Wi-Fi.
A1823: iPad (thế hệ thứ 5) Wi-Fi + Cellular.

– iPad (thế hệ thứ 4):

A1458: iPad (thế hệ thứ 4) Wi-Fi.
A1459: iPad (thế hệ thứ 4) Wi-Fi + Cellular.
A1460: iPad (thế hệ thứ 4) Wi-Fi + Cellular (MM).

– iPad (thế hệ thứ 3):

A1416: Wi-Fi iPad (thế hệ thứ 3).
A1430: iPad (thế hệ thứ 3) Wi-Fi + Cellular.
A1403: iPad (thế hệ thứ 3) Wi-Fi + Cellular (VZ).

– iPad 2:

A1395: iPad 2 (Wi-Fi).
A1394: iPad 2 (GSM).
A1394: iPad 2 (CDMA).

– iPad 2010:

A1219: iPad (Wi-Fi).
A1337: iPad (Wi-Fi + 3G).

– iPod touch: iPod touch (thế hệ thứ 7): A2178.

3. Dựa vào thông tin trong Giới thiệu

Một cách nữa để bạn kiểm tra xem iPad của bạn tên là gì và thuộc thế hệ nào. Rất đơn giản, bạn chỉ cần vào

Cài đặt > Cài đặt chung > Tên kiểu máy

*

Như bạn có thể thấy, máy của mình là iPad thế hệ 6 (9.7 inches). Cách này chỉ khả dụng đối với một số mẫu iPad mới và đang cài đặt phiên bản iOS hoặc iPadOS mới. Do đó để chắc chắn nhất, bạn hãy làm theo cách đầu tiên.

Cách xác định đời iPad của bạn qua mã Model

Xem thêm: Tìm Hiểu Truyền Trắng Phiên Hồng Hoa Là Gì, Truyền Trắng Phiên Hồng Hoa Có Tốt Không

Vậy thôi, cách nhận biết các dòng iPad rất đơn gỉản đúng không nào? Nếu thấy hữu ích đừng quên chia sẻ với bạn bè và đừng quên theo dõi Hoàng Hà Mobile để cập nhật các tức công nghệ bổ ích nhé.

Tham gia Hoàng Hà Mobile Group để cập nhật những chương trình và ưu đãi sớm nhất

Cùng Follow kênh Youtube của Hoàng Hà Mobile để cập nhật những tin tức mới nhất, sinh động nhất nhé!

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Là gì

Trả lời

Back to top button