Là gì

Cách Xác Định Đời, Dòng Máy (Model) Ipad A1893 Là Ipad Gì, Cách Phân Biệt Các Dòng Ipad

Các dòng máy tính bảng ipad chỉ vì cách đặt tên không nhất quán của Apple mà người dùng rất khó nhận biết các dòng iPad kể từ năm 2010 đến nay.

Mỗi năm trôi qua, Apple lại giới thiệu một số mẫu iPhone và iPad hoàn toàn mới. Bạn sẽ không gặp khó khăn khi phân biệt giữa các thiết bị cầm tay có thiết kế hoàn toàn khác nhau, như iPhone X và  iPhone 13 Pro Max, nhờ vào thiết kế khác biệt của camera và rãnh. Mặt khác, việc phân biệt giữa các mẫu có thiết kế giống hệt nhau, chẳng hạn như iPhone 7 và iPhone 8, sẽ là một thách thức đối với bạn.

Trong bài viết này congdonginan.com sẽ chia sẻ về ipad a1893 là ipad máy gì. Cách Xác Định Đời, Dòng Máy (Model) và Cách Phân Biệt Các Dòng Ipad.

 

Đang xem: Ipad a1893 là ipad gì

Ipad a1893 là ipad gì

iPad có tên chính thức là iPad thế hệ thứ 6 là một máy tính bảng 9.7-inch được thiết kế, phát triển và phân phối bởi Apple Inc. Nó được công bố vào ngày 27 tháng 3 năm 2018 trong một sự kiện chuyên đề về giáo dục ở Chicago[2] và là một phiên bản kế nhiệm của dòng iPad thế hệ trước. iPad được trang bị chip Apple A10 Fusion và cũng được hỗ trợ bút stylus ví dụ như Apple Pencil.[3] Nó được phân phối để hướng tới chuyên môn liên quan đến giáo dục.

Cách nhận biết các dòng iPad

Tính đến thời điểm bạn đang đọc bài viết này, Apple đã ra mắt tới hơn 5 dòng iPad cùng chục tên gọi khác nhau. Dựa vào ngoại hình thì chúng ta có thể nhận ra “sơ sơ” đâu là dòng iPad Air, iPad Pro, Mini, 9.7 inches,… nhưng đâu phải ai cũng biết hết. Vì vậy, hãy thực hiện hai cách dưới đây để nhận biết mẫu iPad bạn đang dùng nhé.

1. Tìm Số máy iPad

Thông qua thông tin hiển thị trên hệ điều hành

Số máy iPad của Apple bắt đầu bằng một chữ A và phía sau là bốn chữ số. Tác dụng của nó là nhằm thể hiện cho từng kiểu máy, ví dụ như WiFi hoặc WiFi + LTE. Để kiểm tra, bạn cần phải truy cập vào đường dẫn sau:

Cài đặt > Cài đặt chung > Giới thiệu > Số máy

*

Nếu vào đúng đường dẫn trên mà không thấy Số máy là “Axxxx” hiện ra, hãy ấn vào đó một lần là được. Ngoài ra thì Số máy cũng in ở mặt lưng máy nữa, do đó bạn có kiểm tra nhanh hơn.

Xem thêm: Phần Mềm Thiết Kế Bao Bì – Bật Mí Top 5 Đơn Giản Dễ Sử Dụng

 

*

 

*

 

Sau khi đã lấy được Số máy iPad, hãy so sánh nó với danh sách dưới đây để biết iPad của bạn là đời nào:

A1219 (Wi-Fi), A1337: iPad 1A1395(Wi-Fi), A1396, A1397: iPad 2A1403, A1416(Wi-Fi), A1430: iPad 3A1458(Wi-Fi), A1459, A1460: iPad 4A1822(Wi-Fi), A1823: iPad 5A1893(Wi-Fi), A1954 :iPad 6A2197(Wi-Fi), A2200, A2198: iPad 7

Theo đúng chuẩn thì Apple gọi những mẫu máy này bằng thế thế hệ kết hợp với số, ví dụ như iPad thế hệ 6 (9.7 inches), iPad thế hệ 7 (10.2 inches).

Danh sách Số máy iPad iPad mini

A1432(Wi-Fi), A1454, A1455: iPad MiniA1489(Wi-Fi), A1490, A1491: iPad Mini 2A1599(Wi-Fi), A1600: iPad Mini 3A1538(Wi-Fi), A1550: iPad Mini 4A2133(Wi-Fi), A2124, A2126, A2125: iPad Mini 5

Danh sách Số máy iPad Air

A1474(Wi-Fi), A1475, A1476: iPad Air 1A1566(Wi-Fi), A1567: iPad Air 2A2152(Wi-Fi), A2123, A2153, A2154: iPad Air 3

Danh sách Số máy iPad Pro

A1584(Wi-Fi), A1652: iPad Pro 12.9 inchesA1673(Wi-Fi), A1674, A1675: iPad Pro 9.7 inchesA1701(Wi-Fi), A1709: iPad Pro 10.5 inchesA1670(Wi-Fi), A1671: iPad Pro 12.9 (thế hệ thứ 2)A1876(Wi-Fi), A2014, A1895, A1983: iPad Pro 12.9 (thế hệ thứ 3)A1980(Wi-Fi), A2013, A1934, A1979: iPad Pro 11 inches

2 .Cách phân biện giữa các Model number

Mỗi Model number sẽ đại diện cho một thị trường và phiên bản (CDMA hay GSM) thiết bị được bán ra. Dưới đây là danh sách Model number tương ứng với từng thị trường và phiên bản. Dựa vào danh sách này, bạn cũng có thể xác định nguồn gốc, đời máy và phiên bản của thiết bị.

iPhone

– iPhone 13 Pro Max: A2484 (Hoa Kỳ), A2641 (Canada, Nhật Bản, Mexico, Ả Rập Xê Út), A2644 (Trung Quốc đại lục, Hồng Kông, Macao), A2645 (Armenia, Belarus, Kazakhstan, Kyrgyzstan, Nga), A2643 (các quốc gia và khu vực khác).

– iPhone 13 Pro: A2483 (Hoa Kỳ), A2636 (Canada, Nhật Bản, Mexico, Ả Rập Xê Út), A2639 (Trung Quốc đại lục, Hồng Kông, Macao), A2640 (Armenia, Belarus, Kazakhstan, Kyrgyzstan, Nga), A2638 (các quốc gia và khu vực khác).

– iPhone 13: A2482 (Hoa Kỳ), A2631 (Canada, Nhật Bản, Mexico, Ả Rập Xê Út), A2634 (Trung Quốc đại lục, Hồng Kông, Macao), A2635 (Armenia, Belarus, Kazakhstan, Kyrgyzstan, Nga), A2633 (các quốc gia và khu vực khác).

– iPhone 13 mini: A2481 (Hoa Kỳ), A2626 (Canada, Nhật Bản, Mexico, Ả Rập Xê Út), A2629 (Trung Quốc đại lục), A2630 (Armenia, Belarus, Armenia, Belarus, Kazakhstan, Kyrgyzstan, Nga), A2628 (các quốc gia và khu vực khác).

– iPhone 12 Pro Max: A2342 (Hoa Kỳ), A2410 (Canada, Nhật Bản), A2412 (Trung Quốc đại lục, Hồng Kông, Macao), A2411 (các quốc gia và khu vực khác).

– iPhone 12 Pro: A2341 (Hoa Kỳ), A2406 (Canada, Nhật Bản), A2408 (Trung Quốc đại lục, Hồng Kông, Macao), A2407 (các quốc gia và khu vực khác).

– iPhone 12: A2172 (Hoa Kỳ), A2402 (Canada, Nhật Bản), A2404 (Trung Quốc đại lục, Hồng Kông, Macao), A2403 (các quốc gia và khu vực khác).

– iPhone 12 mini: A2176 (Hoa Kỳ), A2398 (Canada, Nhật Bản), A2400 (Trung Quốc đại lục), A2399 (các quốc gia và khu vực khác).

– iPhone 11: A2111 (Canada, Hoa Kỳ), A2223 (Trung Quốc đại lục, Hồng Kông, Macao), A2221 (các quốc gia và khu vực khác).

– iPhone 11 Pro: A2160 (Canada, Hoa Kỳ), A2217 (Trung Quốc đại lục, Hồng Kông, Macao), A2215 (các quốc gia và khu vực khác).

– iPhone 11 Pro Max: A2161 (Canada, Hoa Kỳ), A2220 (Trung Quốc đại lục, Hồng Kông, Macao), A2218 (các quốc gia và khu vực khác).

– iPhone X: A1865, A1901, A1902 (Nhật Bản).

– iPhone XS: A1920, A2097, A2098 (Nhật Bản), A2099, A2100 (Trung Quốc đại lục).

– iPhone XS Max: A1921, A2101, A2102 (Nhật Bản), A2103, A2104 (Trung Quốc đại lục).

– iPhone XR: A1984, A2105, A2106 (Nhật Bản), A2107, A2108 (Trung Quốc đại lục).

– iPhone 8: A1863, A1905, A1906 (Nhật Bản).

– iPhone 8 Plus: A1864, A1897, A1898 (Nhật Bản).

– iPhone 7: A1660, A1778, A1779 (Nhật Bản).

– iPhone 7 Plus: A1661, A1784, A1785 (Nhật Bản).

– iPhone 6: A1549, A1586, A1589.

– iPhone 6 Plus: A1522, A1524, A1593.

– iPhone 6s: A1633, A1688, A1700.

– iPhone 6s Plus: A1634, A1687, A1699.

– iPhone SE: A1723, A1662, A1724.

– iPhone 5s: A1453, A1457, A1518, A1528, A1530, A1533.

– iPhone 5c: A1456, A1507, A1516, A1529, A1532.

– iPhone 5: A1428, A1429, A1442.

– iPhone 4s: A1431, A1387.

– iPhone 4: A1349, A1332.

– iPhone 3GS: A1325, A1303.

– iPhone 3G: A1324, A1241.

– iPhone 2007: A1203.

iPad

Les iPad Air 2 et iPad mini 3 en fuite sur l'App Store - CNET France

– iPad Pro 12.9 inch (thế hệ thứ 3):

A1876: iPad Pro.
A2014, A1895: iPad Pro Wi-Fi + Cellular.
A1983: iPad Pro Wi-Fi + Cellular (chỉ có ở Trung Quốc đại lục).

– iPad Pro 12.9 inch (thế hệ 2):

A1670: iPad Pro.
A1671: iPad Pro Wi-Fi + Cellular.
A1821: iPad Pro Wi-Fi + Cellular (chỉ có ở Trung Quốc đại lục).

– iPad Pro (12.9-inch):

A1584: iPad Pro.
A1652: iPad Pro Wi-Fi + Cellular.

– iPad Pro 11 inch:

A1980: iPad Pro.
A2013, A1934: iPad Pro Wi-Fi + Cellular.
A1979: iPad Pro Wi-Fi + Cellular (chỉ có ở Trung Quốc đại lục).

– iPad Pro (10.5-inch):

A1701: iPad Pro.
A1709: iPad Pro Wi-Fi + Cellular.
A1852: iPad Pro Wi-Fi + Cellular (chỉ có ở Trung Quốc đại lục).

– iPad Pro (9.7-inch):

A1673: iPad Pro.
A1674 hoặc A1675: iPad Pro Wi-Fi + Cellular.

– iPad Air (thế hệ thứ 3):

A2152: iPad Air (thế hệ thứ 3).
A2123, A2153: iPad Air (thế hệ thứ 3) Wi-Fi + Cellular.
A2154: iPad Air (thế hệ thứ 3) Wi-Fi + Cellular (chỉ ở Trung Quốc đại lục).

– iPad Air 2:

A1566: iPad Air 2.
A1567: iPad Air 2 Wi-Fi + Cellular.

– iPad Air:

A1474: iPad Air Wi-Fi.
A1485: iPad Air Wi-Fi + Cellular.
A1476: iPad Air Wi-Fi + Cellular (TD-LTE) được ra mắt đầu năm 2014.

– iPad mini (thế hệ thứ 5):

A2133: iPad mini (thế hệ thứ 5).
A2124, A2126: iPad mini (thế hệ thứ 5) Wi-Fi + Cellular.
A2125 trên iPad mini (thế hệ thứ 5) Wi-Fi + Cellular (chỉ ở Trung Quốc đại lục).

– iPad mini 4:

A1538: iPad mini 4.
A1550: iPad mini 4 Wi-Fi + Cellular.

– iPad mini 3:

A1599: iPad mini 3.
A1600: iPad mini 3 Wi-Fi + Cellular.

– iPad mini 2:

A1361: iPad mini 2 Wi-Fi.
A1490: iPad mini 2 Wi-Fi + Cellular.

– iPad mini:

A1432: iPad mini Wi-Fi.
A1454: iPad mini Wi-Fi + Cellular.

– iPad (thế hệ thứ 7):

A2197: iPad (thế hệ thứ 7) Wi-Fi.
A2200, A2198: iPad (thế hệ thứ 7) Wi-Fi + Cellular.

– iPad (thế hệ thứ 6):

A1893: iPad (thế hệ thứ 6) Wi-Fi.
A1954: iPad (thế hệ thứ 6) Wi-Fi + Cellular.

– iPad (thế hệ thứ 5):

A1822: iPad (thế hệ thứ 5) Wi-Fi.
A1823: iPad (thế hệ thứ 5) Wi-Fi + Cellular.

– iPad (thế hệ thứ 4):

A1458: iPad (thế hệ thứ 4) Wi-Fi.
A1459: iPad (thế hệ thứ 4) Wi-Fi + Cellular.
A1460: iPad (thế hệ thứ 4) Wi-Fi + Cellular (MM).

– iPad (thế hệ thứ 3):

A1416: Wi-Fi iPad (thế hệ thứ 3).
A1430: iPad (thế hệ thứ 3) Wi-Fi + Cellular.
A1403: iPad (thế hệ thứ 3) Wi-Fi + Cellular (VZ).

– iPad 2:

A1395: iPad 2 (Wi-Fi).
A1394: iPad 2 (GSM).
A1394: iPad 2 (CDMA).

– iPad 2010:

A1219: iPad (Wi-Fi).
A1337: iPad (Wi-Fi + 3G).

– iPod touch: iPod touch (thế hệ thứ 7): A2178.

3. Dựa vào thông tin trong Giới thiệu

Một cách nữa để bạn kiểm tra xem iPad của bạn tên là gì và thuộc thế hệ nào. Rất đơn giản, bạn chỉ cần vào

Cài đặt > Cài đặt chung > Tên kiểu máy

*

Như bạn có thể thấy, máy của mình là iPad thế hệ 6 (9.7 inches). Cách này chỉ khả dụng đối với một số mẫu iPad mới và đang cài đặt phiên bản iOS hoặc iPadOS mới. Do đó để chắc chắn nhất, bạn hãy làm theo cách đầu tiên.

Cách xác định đời iPad của bạn qua mã Model

4 Cách kiểm tra đời máy iPad qua vỏ máy

Để biết chiếc máy tính bảng iPad của bạn thuộc dòng nào, bạn có thể tìm dòng Model: A[4 chữ số] ở mặt sau của iPad và đối chiếu với bảng thống kê đối với mỗi dòng máy.

Ngoài ra, bạn cũng có thể vào Cài đặt > Cài đặt chung > Giới thiệu > Pháp lý Quy định để tìm dòng chữ này nếu vỏ máy đã quá cũ.

– Bảng thống kê ký hiệu iPad

Đối với iPad mini

Dòng máy tính bảng Ký hiệu

iPad mini

A1432
iPad mini Wi-Fi + Cellular A1454
iPad mini 2 A1489
iPad mini 2 Wi-Fi + Cellular A1490
iPad mini 2 Wi-Fi + Cellular (TD-LTE) A1491
iPad mini 3 A1599
iPad mini 3 Wi-Fi + Cellular A1600
iPad mini 4 A1539
iPad mini 4 Wi-Fi + Cellular A1550

+ Đối với iPad thông thường và iPad Air

Dòng máy tính bảng Ký hiệu
iPad A1219
iPad (Wi-Fi + 3G) A1337
iPad 2 A1395
iPad 2 Wi-Fi + 3G (GSM Model Number) A1396
iPad (3rd generation) WiFi + 3G (CDMA Model Number) A1397
iPad (3rd generation) WiFi A1416
iPad (3rd generation) WiFi + Cellular (AT&T) A1430
iPad (3rd generation) WiFi + Cellular (VZ) A1403
iPad (4th generation) A1458
iPad (4th generation) WiFi + Cellular A1459
Pad (4th generation) WiFi + Cellular (MM) A1460
iPad Air A1474
iPad Air WiFi + Cellular A1475
iPad Air WiFi + Cellular (TD-LTE) A1476
iPad Air 2 A1566
iPad Air 2 WiFi + Cellular A1567

Đối với iPad Pro

Dòng máy tính bảng Ký hiệu
iPad Pro (1st gen, 12,9 inch) Wi-Fi A1584
iPad Pro (1st gen, 12,9 inch) Wi-Fi + LTE Cellullar A1652
iPad Pro (9,7 inch) Wi-Fi A1673
iPad Pro (9,7 inch) Wi-Fi + LTE Cellullar A1674
iPad Pro (10,5 inch) Wi-Fi A1701
iPad Pro (10,5 inch) Wi-Fi + LTE Cellullar A1709
iPad Pro (2nd 12,9 inch) Wi-Fi A1585
iPad Pro (2nd 12,9 inch) Wi-Fi + LTE Cellullar A1552

Xem thêm: Tìm Hiểu Truyền Trắng Phiên Hồng Hoa Là Gì, Truyền Trắng Phiên Hồng Hoa Có Tốt Không

Vậy thôi, ipad a1893 là ipad gì? cách nhận biết các dòng iPad rất đơn gỉản đúng không nào? Nếu thấy hữu ích đừng quên chia sẻ với bạn bè và đừng quên theo dõi congdonginan.com để cập nhật các tức công nghệ bổ ích nhé.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Là gì

Trả lời

Back to top button