khổ giấy

Kích Thước Các Khổ Giấy Thông Dụng Nhất Hiện Nay, Kích Thước Các Khổ Giấy Trong Việc In Ấn

Tổng hợp kích thước các khổ giấy trong in ấn thông dụng nhất hiện nay

Đâu là kích thước các khổ giấy trong in ấn phổ biến trên toàn cầu theo tiêu chuẩn ISO? Bài viết dưới đây của Promac sẽ cung cấp cho bạn thông tin về kích thước của các khổ giấy đang được sử dụng trên thị trường hiện nay. 

Một số tiêu chuẩn và khổ giấy trong in ấn

Danh sách các kích cỡ của khổ giấy trong in ấn phổ biến của Mỹ, Châu Âu hoặc trên toàn trên thế giới bao gồm các tiêu chuẩn ISO. Tất cả các kích thước được quy định bằng inch, milimet cũng như các điểm PostScript (1/72 inch, luôn được làm tròn). Tổng quan bao gồm:

_ Kích thước theo ISO: Sê-ri ISO A là tiêu chuẩn đo lường khổ giấy được sử dụng thường xuyên nhất. Nó bao gồm định dạng DIN A4 . Các kích thước ISO B được sử dụng để in poster trong khi ISO C thường được dùng cho phong bì. Tiêu chuẩn SRA xác định kích thước tờ báo chí và được sử dụng trong ngành in.

Đang xem: Khổ giấy thông dụng

_ Kích thước khổ giấy của Mỹ: Chẳng hạn như ‘Thư từ’, ‘Văn bản pháp lý’ và sê-ri ANSI.

_ Kích thước khổ giấy của Anh: Tập trung vào các định dạng để viết giấy và in sách.

_ Khổ giấy cho ngành báo chí

Kích thước khổ giấy theo ISO

1. ISO A – Tiêu chuẩn thông dụng cho khổ giấy trong in ấn

Sê-ri A bao gồm một tập hợp các kích thước của khổ giấy trong in ấn được xác định theo tiêu chuẩn ISO 216. Kích thước lớn nhất (A0) đo một mét vuông. Tỷ lệ chiều cao / chiều rộng không đổi (1: 1.41) cho tất cả các kích cỡ. 

Điều này có nghĩa là bạn có được kích thước A1 bằng cách gấp một tờ giấy A0 thành hai dọc theo cạnh ngắn nhất của nó. Sau đó gấp hai kích thước A1 thành hai để có được khổ giấy A2. Và như vậy, kích thước theo ISO A được sử dụng để xác định kích thước giấy thành phẩm trong in ấn thương mại. A4 dành cho tài liệu văn phòng, A5 dành cho notepad và A6 dành cho bưu thiếp.

Milimet Inch PostScript point
Rộng Cao Rộng Cao Rộng Cao
A0 841 1189 33.11 46.81 2384 3370
A1 594 841 23.39 33.11 1684 2384
A2 420 594 16.54 23.39 1190 1684
A3 297 420 11.69 16.54 842 1190
A4 210 297 8.27 11.69 595 842
A5 148 210 5.83 8.27 420 595
A6 105 148 4.13 5.83 298 420
A7 74 105 2.91 4.13 210 298
A8 52 74 2.05 2.91 148 210

Bản vẽ này minh họa nguyên tắc đằng sau loạt ISO A:

*

2. ISO B

Logic tương tự từ các kích thước A cũng áp dụng cho sê-ri B, ngoại trừ ở đây điểm bắt đầu là kích thước của một trong các cạnh, bắt đầu từ 1 mét. Kích thước B thường được sử dụng cho áp phích.

Xem thêm: Báo Giá Thi Công Bảng Hiệu Mica, Bảng Báo Giá Làm Bảng Hiệu

Milimet Inch PostScript point
Rộng Cao Rộng Cao Rộng Cao
B0 1000 1414 39.37 55.67 2835 4008
B1 707 1000 27.83 39.37 2004 2835
B2 500 707 19.69 27.83 1417 2004
B3 353 500 13.90 19.69 1001 1417
B4 250 353 9.84 13.90 709 1001
B5 176 250 6.93 9.84 499 709
B6 125 176 4.92 6.93 354 499
B7 88 125 3.46 4.92 249 354
B8 62 88 2.44 3.46 176 249
B9 44 62 1.73 2.44 125 176
B10 31 44 1.22 1.73 88 125

3. ISO C

Kích thước C được sử dụng cho phong bì để phù hợp với giấy A-series. Promac đã bỏ qua các kích thước không thực tế như C0 (hãy tưởng tượng về một phong bì có kích thước 917 x 1297 mm xem nó có hợp lý chút nào không).

Milimet Inch PostScript point
Rộng Cao Rộng Cao Rộng Cao
C2 648 458 25.51 18.03 1837 578
C3 458 324 18.03 12.76 578 919
C4 324 229 12.76 9.02 919 649
C5 229 162 9.02 6.38 649 459
C6 162 114 6.38 4.49 459 323

*

4. ISO D

Mặc dù Promac không biết hiện này kích thước D cho khổ giấy trong in ấn được sử dụng với mục đích gì? Nhưng nó vẫn có tiêu chuẩn nên chúng tôi sẽ vẫn đề cập tới.

Milimet Inch PostScript point
Rộng Cao Rộng Cao Rộng Cao
D0 1090 771 42.91 30.35 3090 2186

5. ISO RA & SRA

Đây là tiêu chuẩn cho những khổ giấy trong in ấn với kích thước quá khổ. Kích thước tính bằng milimet được làm tròn đến giá trị gần nhất.

Xem thêm: cơ sở in ấn bao bì

Milimet Inch PostScript point
Rộng Cao Rộng Cao Rộng Cao
SRA0 1280 900 50.39 35.43 3628 2551
SRA1 900 640 35.43 25.20 2551 1814
SRA2 640 450 25.20 17.72 1814 1276
SRA3 450 320 17.72 12.60 1276 907
SRA4 320 225 12.60 8.86 907 638
RA0 1220 860 48.03 33.86 3458 2438
RA1 860 610 33.86 24.02 2438 1729
RA2 610 430 24.02 16.93 1729 1219

Kích thước khổ giấy của Mỹ

Hoa Kỳ và Canada không sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế mà thay vào đó dựa vào các khổ giấy bên dưới. Tiêu chuẩn ANSI đã được thêm vào năm 1995 để tạo ra một tập hợp các kích thước dựa trên kích thước được chia sẻ. Tuy nhiên, nó thiếu tỷ lệ khung hình nhất quán của ISO A-series.

Milimet Inch PostScript point
Rộng Cao Rộng Cao Rộng Cao
ANSI A (Thư từ) 215.9 279.4 8.5 11 612 792
Văn bản pháp luật 215.9 355.6 8.5 14 612 1008
ANSI B (Sổ sách) 279.4 431.8 11 17 792 1224
ANSI B (Báo chí) 431.8 279.4 17 11 1224 792
ANSI C 559 432 22 17 1584 1224
ANSI D 864 559 34 22 2448 1584
ANSI E 1118 864 44 34 3168 2448

*

Có rất nhiều kích thước của khổ giấy trong in ấn. Nhưng thông dụng nhất hiện nay là kích thước theo tiêu chuẩn ISO, đặc biệt là sê-ri A. Bài viết trên đây của Promac đã chia sẻ đến bạn rất nhiều các kích thước về khổ giấy. Mỗi khổ giấy sẽ có một mục đích sử dụng khác nhau. Hãy tính toán, cân nhắc để sử dụng giấy một cách hiệu quả nhé! 

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: khổ giấy

Trả lời

Back to top button