khổ giấy

Kích Thước Khung Tên Khổ Giấy A0, A1, A2, A3, A4, Mẫu Khung Tên Bản Vẽ Kĩ Thuật A4, A3, A2, A1

Khung tên bản vẽ kỹ thuật là một phần rất quan trọng trong ngành công nghệ, kỹ thuật cơ khí, Nhưng không phải ai trong chúng ta đều có thể trình bày bản vẽ thiết bị trên khổ giấy A3, A1, A2, A4 chuẩn được.

Đang xem: Kích thước khung tên khổ giấy a0

Để có thể hỗ trợ tốt nhất giúp các bạn chưa hiểu về mẫu khung tên bảng vẽ là gì ? hôm nay Công ty chúng tôi xin gửi đến bạn đọc bài viết các mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật A3, A1, A2, A4 chuẩn năm 2019. Mời các bạn tìm hiểu nhé!

*
*
*
*
*
*
*

 

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6083:2012

ISO 7519:1991

BẢN VẼ KỸ THUẬT – BẢN VẼ XÂY DỰNG- NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ BỐ CỤC CHUNG VÀ BẢN VẼ LẮP GHÉP

Technical drawings – Construction drawings – General principles of presentation for General arrangement and assembly drawings

Lời nói đầu

TCVN 6083:2012 thay thế TCVN 6083:1995 (ISO 7519:1991).

TCVN 6083:2012 hoàn toàn tương đương với ISO 7519:1991.

TCVN 6083:2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Nguyên tắc chung

3.1. Các cấu kiện xây dựng đã được chi tiết hóa hoặc được xác định cụ thể trong các tài liệu khác (ví dụ: các bản vẽ loại cấu kiện, bản vẽ chi tiết và kỹ thuật) có thể được trình bày rất giản lược trong bản vẽ bố cục chung và bản vẽ lắp ghép.

3.2. Mức độ giản lược phụ thuộc vào loại đối tượng phải trình bày, tỷ lệ của bản vẽ và mục đích của việc lập hồ sơ.

3.3. Trong cách thể hiện giản lược, chỉ những nét đặc trưng cần thiết nhất mới trình bày nếu có thể chỉ trình bày bằng các đường bao ngoài. Đối tượng cần vẽ phải trình bày theo tỷ lệ quy định.

Xem thêm: Báo Giá Cửa Kéo Inox Không Lá Mẫu Mới Nhất 2020, Cửa Kéo Inox 304 Không Lá Mẫu Mới Nhất

3.4. Các hình vẽ theo cách thể hiện giản lược có thể được bổ sung bằng các ký hiệu đồ họa, các ký hiệu quy ước và phần chú thích.

3.5. Tại chỗ dành cho phần chú thích của bản vẽ, phải ghi tham khảo các tài liệu quy định kỹ thuật dùng cho việc chế tạo, thi công xây dựng và lắp ghép (xem TCVN 5896 : 2012).

Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật A4, A3, A2, A1

 

 Khung bản vẽ phải được vẽ bằng nét đậm (kích thước khoảng 0,5 – 1mm); cách mép giấy 5mm. Sau khi thiết kế xong và đóng thành tập hoàn chỉnh đưa cho chủ đầu tư, các cạnh khung bản vẽ được giữ nguyên trừ cạnh khung bên trái được kẻ cách mép 25mm để đóng ghim.

 Khung tên bản vẽ kỹ thuật có thể được đặt tùy ý theo chiều dọc, chiều ngang của bản vẽ phụ thuộc vào cách trình bày của người thiết kế. Đa số khung tên được đặt ở cạnh dưới và góc bên phải của bản vẽ. Nhiều bản vẽ có thể đặt chung trên 1 tờ giấy, nhưng mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng. Trong đó, khung tên của mỗi bản vẽ phải được đặt sao cho các chữ ghi trong khung tên có dấu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ để thuận tiện cho việc tìm kiếm bản vẽ và giữ cho bản vẽ không bị thất lạc.

Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật A4, A3, A2, A1

Cách đặt khung tên vào trong bản vẽ

 Đối với bản vẽ A3 đến A0 ta đặt khổ giấy nằm ngang so với khung tên. Theo chiều b1 như trong hình.

 Đối với bản vẽ A4 ta đặt khổ giấy nằm đứng so với khung tên. Theo chiều a1 như trong hình.

Cách đặt khung tên vào trong bản vẽ

Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong trường học

Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong trường học

Trong đó,

  • Ô số 1 : Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết
  • Ô số 2 : Vật liệu của chi tiết
  • Ô số 3 : Tỉ lệ
  • Ô số 4 : Kí hiệu bản vẽ
  • Ô số 5 : Họ và tên người vẽ
  • Ô số 6 : Ngày vẽ
  • Ô số 7 : Chữ ký của người kiểm tra
  • Ô số 8 : Ngày kiểm tra
  • Ô số 9 : Tên trường, khoa, lớp

Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong sản xuất

Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong sản xuất

Trong đó,

  • Ô số 1 : ghi tên gọi sản phẩm phải chính xác , gắn gọn, phù hợp với danh từ kỹ thuật.
  • Ô số 2 : Ghi ký hiệu bản vẽ. Ký hiệu này sau khi xoay 1800 – cũng ghi ở góc trái phía trên bản vẽ (đối với bản vẽ đặt dọc thì ghi ở góc phải phía trên).
  • Ô số 3 : Vật liệu chế tạo chi tiết.
  • Ô số 4 : Ghi ký hiệu bản vẽ. Bản vẽ dùng cho sản xuất đơn chiếc ghi chữ ĐC; loạt ổn định ghi chữ A, hàng loạt hay đồng loạt ghi chữ B, …..
  • Ô số 7 : Ghi số thứ tự tờ. Nếu bản vẽ chỉ có một tờ thì để trống.
  • Ô số 8 : Ghi tổng số tờ của bản vẽ.
  • Ô số 9 : Tên cơ quan phát hành ra bản vẽ.
  • Ô số 14 : ghi ký hiệu sửa đổi( các chữ a,b,c …) đồng thời các ký hiệu này cũng được ghi lại bên cạnh phần được sửa đổi( đã đưa ra ngoài lề) của bản vẽ.
  • Ô số 14 – 18 : Bảng sửa đổi. Việc sửa đổi bản vẽ chỉ được giải quyết ở cơ quan, xí nghiệp bảo quản bản chính.

Quy định về khung tên bản vẽ đồ án tốt nghiệp

Để chuẩn hóa một cách đồng bộ về hồ sơ đồ án tốt nghiệp, Ban chủ nhiệm khoa Xây dựng quy định một số vấn đề cơ bản trong quy cách thể hiện bản vẽ đồ án tốt nghiệp như sau:

– Bản vẽ đồ án tốt nghiệp thể hiện chi tiết các nội dung thiết kế phù hợp với nhiệu vụ thiết kế được giáo viên hướng dẫn giao.

– Bản vẽ đồ án tốt nghiệp được thể hiện trên khổ giấy A1, có khung bản vẽ và khung tên theo mẫu (trừ bản vẽ tổng tiến độ thi công có thể thể hiện trên khổ giấy A0). Khung tên phải được đặt ở góc dưới, bên phải của bản vẽ.

– Tổng số bản vẽ thể hiện không quá 13 bản (bao gồm: phần kiến trúc 4 bản, phần kết cấu 4 bản và phần thi công 5 bản). Trong trường hợp sinh viên được giao các nhiệm vụ đặc biệt về kiến trúc, kết cấu hoặc thi công thì số bản vẽ của phần đó có thể tăng lên, nhưng phần khác nên giảm xuống. Khuyến khích thể hiện ít bản vẽ hơn so với quy định.

Xem thêm: Báo Giá Phụ Kiện Inox Bếp Inox 304 Nhập Khẩu Giá Tốt Nhất 2021

– Bản vẽ phải được trình bày rõ ràng, mạch lạc. Các kỹ hiệu, font chữ và kích thước, đường nét, tỷ lệ bản vẽ… phải phù hợp với các quy định trong tiêu chuẩn hiện hành.

– Nội dung trình bày phải đầy đủ, phù hợp với nhiệm vụ thiết kế mà giáo viên hướng dẫn đã giao.

 

Trên đây là thông tin chi tiết về mẫu khung tên bản vẽ trong kỹ thuật A3, A1, A2, A4 chuẩn năm 2019công ty sửa nhà vừa chia sẻ. Hy vọng bài viết hữu ích với các bạn. trân trọng!

 

Kích thước khổ giấy A0, A1, A2, A3, A4, A5 trong in ấn

Kích thước khổ giấy trong in ấn

Nhiều người thường tự hỏi không biết tại sao lại có kích thước khổ giấy trong in ấn như A0, A1, A2, A3, A4, A5 trong in ấn. Hãy cùng tham khảo bài viết sau để biết thêm thông tin giải đáp bạn nhé!

Kích thước khổ giấy A0, A1, A2, A3, A4, A5

Hoạt động trong lĩnh vực in ấn thì việc nhận biết các kích thước khổ giấy là vô cùng quan trọng. Bởi lẽ nhờ đó bạn mới có thể ứng dụng đúng vào việc in ấn bằng máy in hoặc máy photocopy chuyên dụng. Trong đó phổ biến nhất là các khổ giấy A0, A1, A2, A3, A4, A5.

++ Lịch sử hình thành

Các kích thước khổ giấy được thiết lập chính thức từ năm 1975, dựa trên tiêu chuẩn gốc của Đức vào năm 1922. Khuôn khổ chuẩn mực và phổ biến nhất là A4 – phổ biến trong các tư liệu in ấn, photo văn phòng và học đường.

Cụ thể hơn, trong đó có kích thước khổ giấy A xuất phát từ tiêu chuẩn ISO 216 (International Organisation for Standards) dựa trên tiêu chuẩn DIN 476 của Đức. Tiêu chuẩn ISO tất cả đều dựa trên nguyên tắc chiều dài căn bậc 2  của chiều ngang hoặc tỉ lệ 1:1.4142. Các kích thước khổ giấy sê-ri A này rất phổ biến hiện nay và ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động in ấn, văn phòng phẩm, bưu thiếp.

++ Cách phân chia các khổ giấy A khác nhau

Kích thước khổ giấy bắt đầu bằng chữ cái ‘A’ được sử dụng phổ biến nhất trên toàn thế giới hiện nay. Theo đó, chúng bao gồm nhiều loại kích cỡ khác nhau, giảm dần tỉ lệ theo một công thức nhất định, được đặt tên đánh số  theo tứ tự từ A0, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8, A9, A10, A11, A12, A13, A14, A15, A16, A17. Đây là 18 loại kích thước của loại khổ giấy A tiêu chuẩn trong in ấn mà bất kỳ ai đang chuẩn bị mua hoặc thuê máy photocopy, máy in đều cần biết.

Cách đặc điểm khổ giấy A.
Cách đặc điểm khổ giấy A.

Các  đặc điểm của khổ giấy cỡ A:

Tất cả các khổ giấy A đều có hình dạng hình chữ nhật với tỷ lệ chiều dài là căn bậc 2 của 2, xấp xỉ 1.414 chiều ngang.

Diện tích của khổ A0 quy định là 1m², cụ thể các cạnh của khổ A0 do đó được xác định là 841x1189mm

Các khổ giấy loại A được đánh theo thứ tự  theo thứ tự nhỏ dần, càng lùi về sau thì sẽ có diện tích bằng 50% diện tích khổ trước (được chia bằng cách gập đôi giấy và cắt ra)

Theo đó kích cỡ của khổ giấy A này sẽ lớn hơn hoặc nhỏ hơn gấp 2 kích cỡ của khổ giấy A khác liền kề. Ví dụ, kích cỡ A4 sẽ chỉ bằng một nửa kích cỡ A3, nhưng nó lại to gấp 2 kích cỡ A5.

Tuy có 17 loại khổ giấy như vậy nhưng thường trong in ấn chúng ta chỉ sử dụng từ A0 đến A5, từ A6 đến A17 được xem là quá nhỏ và hầu như không được sử dụng đến.

Kích thước khổ giấy A0 : 841 x 1189 mm.

Kích thước khổ giấy A1 : 594 x 841 mm.

Kích thước khổ giấy A2 : 420 x 594 mm.

Kích thước khổ giấy A3 : 297 x 420 mm.

Kích thước khổ giấy A4 : 210 x 297 mm.

Kích thước khổ giấy A5 : 148 x 210 mm.

STT TÊN KHỔ GIẤY KÍCH THƯỚC MM KÍCH THƯỚC INCHES
1 A0 841 × 1189 33,1 × 46,8
2 A1 594 × 841 23,4 × 33,1
3 A2 420 × 594 16,5 × 23,4
4 A3 297 × 420 11,69 × 16,54
5 A4 210 × 297 8,27 × 11,69
6 A5 148 × 210 5,83 × 8,27
8 A6 105 × 148 4,1 × 5,8
9 A7 74 × 105 2,9 × 4,1
10 A8 52 × 74 2,0 × 2,9
11 A9 37 × 52 1,5 × 2,0
12 A10 26 × 37 1,0 × 1,5
13 A11 18 × 26
14 A12 13 × 18
15 A13 9 × 13

Vai trò của kích cỡ khổ giấy trong in ấn

Kích cỡ khổ giấy A trong in ấn vô cùng quan trọng vì 2 lý do chính:

Xác định kích thước khổ giấy trong in ấn là điều rất quan trọng.
Xác định kích thước khổ giấy trong in ấn là điều rất quan trọng.

Thứ nhất – Tiện dụng: hầu hết các máy photocopy hoặc thiết bị in ấn đều được thiết kế để sử dụng loại giấy có kích cỡ chuẩn của Châu Âu. Vì thế sẽ thật tiện dụng nếu bạn thiết kế in ấn trên các khổ giấy A có sẵn và chuẩn bị nguồn giấy để photocopy và in ấn.

Thứ hai – Thực tiễn: nếu bạn làm trong ngành in ấn thì việc có sẵn các khổ giấy in ấn quy chuẩn A vô cùng phổ biến sẽ mang tính ứng dụng thực tiễn cao. Vì phần lớn khách hàng sẽ yêu cầu và lựa chọn thực hiện in ấn, photocopy xung quanh các kích cỡ này.

Thứ 3 –  Chuyên nghiệp: Thông thường các gia đình nếu có in ấn hoặc photocopy thì chỉ sử dụng loại máy nhỏ, phù hợp cỡ A4 trở xuống. Chính vì thế, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực in ấn thường được khách hàng tìm đến để thực hiện dịch vụ in ấn, photocopy chuyên nghiệp.

Theo đó, các khổ giấy A3, A2, A1, A0 lớn cần các thiết bị máy photocopy, máy in loại lớn để thực hiện in hoặc photocopy.

Ưu điểm của in ấn chuyên nghiệp là tính linh hoạt và đa phương tiện của nó. Vì thế nếu khách hàng cảm thấy mình  muốn in trên khổ giấy lớn hơn A4 thông dụng thì trong hầu hết các trường hợp, họ sẽ tìm đến bạn để có thể nhận được sự phục vụ chuyên nghiệp hơn.

VẼ KHUNG TÊN TIÊU CHUẨN BẢN VẼ KỸ THUẬT A0, A1, A2, A3, A4

Khung tên là một phần không thể thiếu trong mỗi bản vẽ kỹ thuật. Tùy thuộc vào mỗi khổ giấy mà ta có những kích thước khác nhau của khung tên.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: khổ giấy

Trả lời

Back to top button