Làm bảng hiệu

Ký Hiệu Cảng Biển Trên Thế Giới, Bảng Mã Cảng

DANH SÁCH CÁC CẢNG BIỂN TẠI NHẬT BẢN (JAPAN)

DANH SÁCH CÁC CẢNG BIỂN TẠI NHẬT BẢN (JAPAN)

DANH SÁCH CÁC CẢNG BIỂN TẠI NHẬT BẢN (JAPAN) DANH SÁCH CÁC CẢNG BIỂN TẠI NHẬT BẢN (JAPAN) DANH SÁCH CÁC CẢNG BIỂN TẠI NHẬT BẢN (JAPAN)

*

 

*

CẢNG TOKYO

Kể từ năm 1998, cảng Tokyo chính thức trở thành cảng biển quốc tế, có khả năng xử lý hầu hết các loại hàng container của Nhật Bản. Với tốc độ phát triển vượt bậc, đến nay, cảng Tokyo là một trong những cảng lớn nhất Nhật Bản cũng như của cả thế giới. Diện tích trải dài trên 1,033 ha đất, kết nối các tuyến đường biển thông dụng từ châu Âu, châu Á đến châu Mỹ, công suất hoạt động mỗi năm có thể đạt mức 100 triệu tấn hàng hóa tương đương với 4,500,000 TEUs.

Đang xem: Ký hiệu cảng biển

Cơ sở tại cảng được xây dựng và trang bị để đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu và quá cảnh đa dạng các loại hàng hóa:

4 bến cảng hàng container:Bến Oi gồm 7 bến neo, diện tích 945,700 m2, chiều dài cầu cảng là 2,354 mBến Aomi gồm 5 bến neo với diện tích 479,079 m2Bến Shinagawa là bến cảng container lâu đời nhất ở Nhật Bản, được thành lập vào năm 1967, diện tích đất liền là 79,939 m2Bến Kamigumi là một bến cảng tư nhân, được trang bị một bến neo với chiều dài cầu cảng là 260m2 bến cảng thực phẩm được đưa vào hoạt động tháng 2 năm 1999, bến Oi Marine products và bến Oi Foodstuff, bao gồm 5 bến neo với tổng chiều dài cầu cảng 1,060 m và khu vực kho hàng rộng 359,000 m2.5 bến cảng hàng bách hóa, trong đó có 1 bến hàng rời, 1 bến hàng gỗ, 1 bến chuyên xử lý hàng sản phẩm từ gỗ, 1 bến dành cho hàng vật liệu xây dựng, 1 bến cho hàng quá khổ quá tải với khu vực kho hàng rộng 900,000 m2, kho hàng gỗ rộng 200,000 m2, kho hàng sản phẩm từ gỗ có thể chứa 210,000 tấn hàng hóa. Bến hàng xe ô tô gồm 2 bến tàu tổng chiều dài 1,200m, khu vực đất liền rộng 100,000 m2. Bến cảng có sức chứa 22,000 chiếc ô tô và khả năng xử lý lên đến 3,500,000 đơn vị mỗi năm.Bến tàu hành khách:Bến tàu hành khách Harumi được khai thác để đón tiếp các lượt khách du lịch quốc tếTrong khi đó, bến Takeshiba được chính phủ sử dụng để khai thác du lịch trong nước.Bến phà Tokyo

Cước vận chuyển hàng cont đường biển đi Tokyo: 

Hồ Chí Minh – Tokyo: 

Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Tokyo: 9 ngày

Hải Phòng – Tokyo: 

Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng – Tokyo: 8 ngày

Danh sách mã cảng biển trên thế giới chính xác 2021

Mã những cảng biển lớn hàng đầu thế giới

Cảng biển tại Mỹ USA

Quốc gia Tên cảng Mã cảng
Mỹ-USA Anacortes US AOT
Mỹ-USA Ashtabula US ASF
Mỹ-USA Baltimore US BAL
Mỹ-USA Beaumont US BPT
Mỹ-USA Boston US BOS
Mỹ-USA Charleston US CHS
Mỹ-USA Chicago US CHI
Mỹ-USA Cleveland US CLE
Mỹ-USA Corpus Christi US CRP
Mỹ-USA Detroit US DET
Mỹ-USA Duluth-Superior US DLH
Mỹ-USA Freeport US FRP
Mỹ-USA Hampton Roads US HNV
Mỹ-USA Honolulu US HNL
Mỹ-USA Houston US HOU
Mỹ-USA Huntington – Tri-State US HTS
Mỹ-USA Jacksonville US JAX
Mỹ-USA Lake Charles US LCH
Mỹ-USA Long Beach US LGB
Mỹ-USA Los Angeles US LAX
Mỹ-USA Manatee US MEE
Mỹ-USA New York/New US NYC
Mỹ-USA Oakland US OAK
Mỹ-USA Savannah US SAV
Mỹ-USA Seattle US SEA
Mỹ-USA South Louisiana US LUA
Mỹ-USA Tacoma US ACI
Mỹ-USA Tampa US TPA
Mỹ-USA Texas City US TXT
Mỹ-USA Valdez US VDZ
Mỹ-USA Wilmington (DE) US ILM
Mỹ-USA Wilmington (NC) US ILG
Mỹ-USA Yakutat US YAK

Cảng biển tại Trung Quốc

Quốc gia Tên cảng Mã cảng
China Fuzhou CN FOC
China Guangzhou CN CAN
China Haikou CN HAK
China Lianyungang CN LYG
China Nantong CN NTG
China Ningbo CN NGB
China Qingdao CN TAO
China Qinhuangdao CN SHP
China Shanghai CN SHA
China Shantou CN SWA
China Tianjin CN TSN
China Xiamen CN XMN
China Zhanjiang CN ZHA
China Dalian CN DLC

Cảng biển tại Châu ÂU – EU

Quốc gia Tên cảng Mã cảng
Belgium Antwerp BE ANR
Finland Helsinki FI HEL
France Bordeaux FR BOD
France Le Havre FR LEH
France Marseille FR MRS
Germany Hamburg DE HAM
Greece Eleusis GR EEU
Greece Iraklion (Heraklion) GR HER
Greece Kavala GR KVA
Greece Patras GR GPA
Greece Piraeus GR PIR
Greece Thessaloniki GR SKG
Greece Volos GR VOL
Italy Augusta IT AUG
Italy Bagnoli IT BLN
Italy Bari IT BRI
Italy Brindisi IT BDS
Italy Gela IT GEA
Italy Genoa IT GOA
Italy La Spezia IT SPE
Italy Livorno IT LIV
Italy Messina IT MSN
Italy Milazzo IT MLZ
Italy Napoli (Naples) IT NAP
Italy Palermo IT PMO
Italy Porto Torres IT PTO
Italy Ravenna IT RAN
Italy Sarroch (Porto Foxi) IT PFX
Italy Savona-Vado IT SVN
Italy Taranto IT TAR
Italy Trieste IT TRS
Italy Venice IT VCE
Netherlands Amsterdam NL AMS
Netherlands Rotterdam NL RTM
Poland Gdansk PL GDN
Poland Gdynia PL GDY
Portugal Aveiro PT AVE
Portugal Leixoes PT LEI
Portugal Lisbon PT LIS
Portugal Portimao PT PRM
Portugal Setubal PT SET
Portugal Viana Do Castelo PT VDC
Romania Constantza RO CND
Spain Barcelona ES BCN
Spain Bilbao ES BIO
Spain Malaga ES AGP
Spain Pasajes ES PAS
Spain Santander ES SDR
Spain Tarragona ES TAR
Spain Valencia ES VLC
Spain Vigo ES VGO
Sweden Gavle SE GVX
Sweden Gothenburg SE GOT
Sweden Halmstad SE HAD
Sweden Kalmar SE KLR
Sweden Karlshamn SE KAN
Sweden Malmo SE MMA
Sweden Solvesborg SE SOL
Sweden Stockholm SE STO
Sweden Sundsvall SE SDL
Switzerland Basel CH BSL

Mã cảng biển tại Nhật Bản

Quốc gia Tên cảng biển Mã cảng
Japan Akita JP AXT
Japan Amagasaki JP AMA
Japan Chiba JP CHB
Japan Hachinohe JP HHE
Japan Hokkaido JP HKD
Japan Higashiharima JP HHR
Japan Himeji JP HIM
Japan Hiroshima JP HIJ
Japan Kawasaki JP KWS
Japan Kinuura JP KNU
Japan Kobe JP UKB
Japan Kushiro, Hokkaido JP KUH
Japan Mizushima JP MIZ
Japan Moji JP MOJ
Japan Nagoya JP NGO
Japan Osaka JP OSA
Japan Sakai JP SAK
Japan Sakata JP SKT
Japan Shimizu JP SMZ
Japan Tokyo JP TYO
Japan Tomakomai JP TMK
Japan Yokohama JP YOK

Mã cảng biển tại Hàn Quốc

Tên quốc gia Tên cảng biển Mã cảng
Korea Busan (Pusan) KR PUS
Korea Chinhae KR CHF
Korea Inchon KR INC
Korea Masan KR MAS
Korea Mokpo KR MOK
Korea Pohang KR KPO
Korea Tonghae KR TGH
Korea Ulsan KR USN
Korea Yosu (Yeosu) KR YOS

Mã cảng biển tại Australia

Tên quốc gia Tên cảng biển Mã cảng
Australia Adelaide AU PAE
Australia Brisbane AU BNE
Australia Cairns AU CNS
Australia Darwin AU DRW
Australia Devonport AU DPO
Australia Fremantle AU FRE
Australia Geelong AU GEX
Australia Hobart AU HBA
Australia Mackay AU MKY
Australia Melbourne AU MEL
Australia Sydney AU SYD
Australia Townsville AU TSV

Mã cảng biển tại Canada

Tên quốc gia Tên cảng biển Mã cảng
Canada Alberni CM PAB
Canada Becancour CA BEC
Canada Churchill CA CHV
Canada Fraser River Port CA NWE
Canada Halifax CA HAL
Canada Hamilton CA HAM
Canada Halifax CA HAL
Canada Montreal CA MTR
Canada Nanaimo CA NNO
Canada Sept Iles (Seven CA SEI
Canada St Johns CA SJF
Canada Sydney CA SYD
Canada Thunder Bay CA THU
Canada Toronto CA TOR
Canada Trois-Rivieres CA TRR
Canada Vancouver CA VAN
Canada Windsor CA WND

Mã cảng biển tại Đông Nam Á

Tên quốc gia Tên cảng biển Mã cảng
Brunei Kuala Belait BN KUB
Cambodia Phnom Penh KH PNH
Indonesia Cilacap, ID CXP
Indonesia Cirebon, Java ID CBN
Indonesia Jakarta, Java ID TPP
Indonesia Kupang, Timor ID KOE
Indonesia Palembang, Sumatra ID PLM
Indonesia Semarang, Java ID SRG
Indonesia Surabaya, Java ID SUB
Indonesia Ujung Pandang, ID UPG
Malaysia Bintulu, Sarawak MY BTU
Malaysia Kota Kinabalu, Sabah MY BKI
Malaysia Kuantan (Tanjong Gelang) MY KUA
Malaysia Kuching, Sarawak MY KCH
Malaysia Kudat, Sabah MY KUD
Malaysia Labuan, Sabah MY LBU
Malaysia Lahad Datu, Sabah MY LDU
Malaysia Lumut MY LUM
Malaysia Miri, Sarawak MY MYY
Malaysia Pasir Gudang, Johor MY PGU
Malaysia Penang MY PEN
Malaysia Port Dickson MY PDI
Malaysia Port Klang (Kelang) MY PKL
Malaysia Sandakan, Sabah MY SDK
Malaysia Sibu, Sarawak MY SBW
Malaysia Tanjung Pelepas,Johor MY TPP
Malaysia Tawau, Sabah MY TWU
Myanmar Bassein MM BSX
Myanmar Moulmein MM MNU
Myanmar Yangon MM RGN
Philippines Batangas PH BTG
Philippines Cagayan de Oro, PH CGY
Philippines Cebu PH CEB
Philippines Davao, Mindanao PH DVO
Philippines Iligan, Mindanao PH IGN
Philippines Iloilo PH ILO
Philippines Jolo PH JOL
Philippines Legaspi, Davao PH LGP
Philippines Manila PH MNL
Philippines Puerto PH PPS
Philippines San Fernando, Luzon PH SFE
Philippines Subic Bay PH SFS
Philippines Zamboanga, PH ZAM
Singapore Singapore SG SIN
Thailand Bangkok TH BKK
Thailand Laem Chabang TH LCH
Thailand Pattani TH PAN
Thailand Phuket TH HKT
Thailand Sattahip TH SAT
Thailand Songkhla TH SGZ
Thailand Sriracha TH SRI
Vietnam Danang VN DAD
Vietnam Haiphong VN HPH
Vietnam Ho Chi Minh City VN SGN

Mã cảng biển tại Ấn Độ

Tên quốc gia Tên cảng biển Mã cảng
India Bombay (Mumbai) IN BOM
India Calcutta (Kolkata) IN CCU
India Chennai (Madras) IN MAA
India Cochin IN COK
India Kandla IN IXY
India Nhava Sheva IN NSA
India Tuticorin IN TUT
India Vishakhapatnam IN VTZ

CẢNG CHIBA

Nằm trong vịnh Tokyo, cảng Chiba là cảng lớn nhất Nhật Bản với diện tích 24,800 ha, trải rộng hoạt động tại các thành phố như Ichikawa, Funabashi, Narashino, Chiba, Ichihara, Sodegaura. Thuở mới thành lập vào thời kỳ Edo của Nhật Bản, hoạt động chủ yếu của nơi này là thương mại muối và hạt ngũ cốc cùng với cảng Yokohama. Tuy nhiên, sau Thế chiến thứ 2, bến cảng bị phá hủy nặng nề. Một bến cảng mới hiện đại được xây dựng trên nền cũ và đưa vào hoạt động trở lại vào tháng 8 năm 1953. Mỗi năm hơn 166,964,000 tấn hàng hóa được xử lý tại đây, góp phần đưa cảng trở thành cảng lớn thứ hai về việc xử lý hàng hóa ở Nhật Bản.

Cước vận chuyển hàng cont đường biển đi Chiba: 

Vận chuyển hàng hóa từ Hồ Chí Minh đi Chiba:

Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Chiba: 14 ngày

Vận chuyển hàng hóa từ Hải Phòng đi Chiba:

Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng – Chiba: 15 ngày

CẢNG YOKOHAMA

*

Cảng Yokohama được thành lập vào năm 1859. Hơn 160 năm hình thành và phát triển, cảng Yokohama được trang bị một hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại đáp ứng nhu cầu xử lý hàng hóa một cách hiệu quả, đạt chất lượng cao, đảm bảo nhịp độ hoạt động cho các khu công nghiệp ở Tokyo và các khu vực lân cận. Cảng Yokohama nằm trong khu vực công nghiệp chiếm 30% giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu ra vào Nhật Bản cùng với hơn 40 triệu dân cư sinh sống tại đây, chiếm 1/3 dân số của cả nước.Hiện nay, cảng cung cấp các chức năng để xử lý đa dạng hầu hết các loại hàng hóa từ hàng container, hàng ô tô,dầu, ngũ cốc,… Mỗi năm, hơn 90 hãng tàu thông dụng được tiếp nhận tại cảng, kết nối nhiều cảng biển khác trên thế giới, đặc biệt là cầu nối giao thương, quá cảnh chuyển tải hàng hóa giữa các tuyến đường biển Liên Á, Bắc Mỹ. Cảng Yokohama hiện có 10 cầu cảng chủ yếu. Trong đó cầu cảng Minami Honmoku tự hào là bến cảng có cơ sở vật chất lớn nhất nước, dài 18m, cầu cảng cho phép tàu container cỡ lớn hơn 10 TEUs hàng hóa cập cảng. Cầu cảng Osanbashi chuyên xử lý tình trạng giao thông cho các chuyến tàu du lịch, cung cấp cho các hành khách cái tour du lịch đường biển, hải quan, di cư và các cơ sở kiểm dịch cho du lịch quốc tế.

Cước vận chuyển hàng cont đường biển đi Yokohama: 

Hồ Chí Minh – Yokohama: 

Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Yokohama: 13 ngày

Hải Phòng – Yokohama: 

Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng – Yokohama: 22 ngày

CẢNG SHIMIZU

Từ thế kỉ 16 đến thế kỉ 18 (trải dài từ giai đoạn chiến tranh nội quốc đến thời kì Edo) giới Mạc tướng đã xem nơi đây là nơi có vị trí chiến lược quan trọng và là trung tâm thương mại. Ngày 4 tháng 8 năm 1899, cảng Shimizu được nâng cấp trở thành một bến cảng hiện đại. Bắt đầu bằng vai trò xuất khẩu trà xanh, dần dần cảng mở rộng ra và chuyển xử lý các loại hàng hóa của tỉnh Shizuoka và các vùng lân cận, như trái cây, thực phẩm đóng hộp, nhạc cụ cũng như bắt kịp xu hướng công nghiệp hóa của khu vực dọc biển. Ngày nay, không chỉ giữ vai trò nòng cốt trong xuất khẩu mà Shimizu còn thu hút các doanh nghiệp nhập khẩu các mặt hàng nguyên liệu thô từ gỗ, đậu nành, khoáng sản.

Cầu tàu Okitsu số 1 được trang bị hai bến neo chịu được động đất, tổng chiều dài 700m, 5 giàn cầu cố định, 14 cẩu vận chuyển hàng, và 5 xe nâng container, chuyên xử lý các hàng thủy sản.

Cầu tàu Okitsu số 2 sẽ tiếp nhận các mặt hàng gỗ dán, bột giấy, hải sản.

Cầu tàu Sodeshi số 1, là một trong những cầu cảng được xây dựng đầu tiên trong khu vực cảng Shimizu. Với hệ thống cơ sở vật chất hiện đại nằm trên diện tích 184,096 m2, gồm 5 cần cẩu hàng, mặt hàng gỗ thô xuất nhập khẩu trong khu vực được xử lý tại đây, cung cấp một kho chuyên hun trùng, trạm sạc điện hàng lạnh và khu vực hàng container.

Cầu tàu Sodeshi số 2 hàng hóa chất và hàng dầu thô.

Cầu tàu Ejiri cung cấp hai kho hàng chứa cá biển được săn bắt xung quanh cầu cảng, trong đó cá ngừ chiếm 90% số lượng cá.

Cầu tàu Hinode chuyên xử lý hàng bột giấy, hải sản như cá ngừ đông lạnh và sản phẩm từ gỗ. Bên cạnh đó, cầu cảng còn có các chuyến phá được khai thác cho hoạt động du lịch như phà hành khách đi đến cảng Toi – cửa ngõ bán đảo Izu và các hòn đảo du lịch lân cận.

Xem thêm: Điều Trị Ung Thư Bằng Tế Bào Gốc Ung Thư Là Gì ? Tại Sao Ghép Tế Bào Gốc Giúp Điều Trị Ung Thư

Cầu tàu Fujimi chủ yếu xử lý các mặt hàng mùn cưa, hạt, ngũ cốc, đường thô.

Cước vận chuyển hàng cont đường biển đi Shimizu: 

Vận chuyển hàng hóa từ Hồ Chí Minh đi Shimizu:

Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Shimizu: 15 ngày

Vận chuyển hàng hóa từ Hải Phòng đi Shimizu:

Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng – Shimizu: 10 ngày

CẢNG NAGOYA

Nagoya là bến cảng có diện tích rộng nhất (82.279 triệu m2) và bận rộn bật nhất Nhật Bản. Không chỉ thế, nơi đây còn được ông lớn trong ngành công nghiệp sản xuất ô tô – Toyota lựa chọn là một nơi đáng tin cậy và thuận lợi cho việc xuất khẩu ô tô, chính điều này đã khiến cho bến cảng trở thành cảng xuất khẩu ô tô lớn nhất Nhật Bản.

Cảng Nagoya có 280 bến neo với tổng chiều dài là 33,990m. Cùng sự hỗ trợ của 5 bến tàu container: Bến Tobishima Bờ Nam, Bến Nam Tobishima, Bến Bắc Tobishima, Bến NCB, Bến Nabeta. Để đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng xử lý một lượng hàng hóa khổng lồ, cảng đã được trang bị một hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại và đa chức năng. Ở mỗi bến đều được trang bị hệ thống với 967 ổ cắm điện để sạc container lạnh, và 27 giàn cẩu cố định để xử lý việc vận chuyển các container hàng từ tàu xuống và khoảng 90 xe cẩu đưa container vào sâu đất liền. Trong khu vực bến cảng còn bao gồm kho chứa hàng trong nhà có diện tích 3,098,697 m2 và bãi chứa ngoài trời rộng 3,674,745 m2. Ngoài ra, Cảng còn xây dựng một bãi chuyên xử lý hàng than đá (225,223m2) và bãi hàng gỗ/các sản phẩm từ gỗ (1,805,205m2).

Cước vận chuyển hàng cont đường biển đi Nagoya: 

Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Nagoya: 10 ngày

Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng – Nagoya: 12 ngày

CẢNG OSAKA

Năm 1868, Cảng Osaka chính thức đưa vào hoạt động với mục đích đẩy mạnh ngành ngoại thương cho quốc gia. Là một trong những cảng biển chính của Nhật Bản và Châu Á, hiện nay, cảng tiếp nhận và xử lý khoảng 85 triệu tấn hàng hóa mỗi năm, tất cả các hoạt động đang được khai thác bởi một hệ thống cơ sở vật chất trên diện tích 1979.1 ha, bao gồm:

Bến tàu container Yumeshima được điểu hành bởi Công ty Dream Island Container Terminal, triển khai 3 bến neo tích hợp C-10, C-11 và C-12. Tổng diện tích bến cảng là 562,500 m2, 10 cần cẩu cố định và 960 ổ cắm để sạc điện cho container lạnh. Hiện tại, bến cảng d9aang tiếp nhận hàng hóa các tuyến đường biển từ Đông Nam Á, Trung Quốc, Đài loan, Hàn Quốc đến Úc, Bắc Mỹ.Bến tàu container Sakishima gồm có 6 bến neo, được sử dụng chủ yếu cho các chuyến tàu container đến từ các tuyến Đông Nam Á, Trung Quốc và Úc.Cầu tàu Maishima chuyên dùng cho việc nhập khẩu trái cây tươi và rau củ, kèm theo các bến neo đa chức năng để các tàu RoRo chở xe ô tô có thể cập cảng. Cầu tàu Liner được thiết kế để tiếp nhận và xử lý các chuyến tàu hàng hóa quốc tế với 7 bến neo từ L-1 đến L-7, trong đó bến neo L-7 có diện tích nhà kho lớn nhất là 13,100 m2.Bến tàu du lịch Tempozan, nằm ở cửa sông Tajikawa, bến tàu tiếp đón nhiều hãng tàu du lịch ghé thăm mỗi năm. Xung quanh là các điểm đến hấp dẫn và lôi cuốn như Làng Cảng Tempozan (cung cấp các dịch vụ tiện ích và giải trí thủy cung, khách sạn, đu quay và khu mua sắm), Công viên Tempozan. Bên cạnh đó chính quyền tại đây còn cho xây dựng hệ thống đường sắt chuyên chở hành khách.

Cước vận chuyển hàng cont đường biển đi Osaka: 

Hồ Chí Minh – Osaka: 

Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Osaka: 10 ngày

Hải Phòng – Osaka: 

Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng – Osaka: 10 ngày

CẢNG KOBE

 

*

 

Mở cửa vào năm 1868, cảng Kobe cùng với Cảng Yokohama, Osaka, Nagoya, Fukuoka và cảng Tokyo là những cảng biển chính của Nhật Bản, làm cầu nối với hơn 500 cảng biển và hơn 130 quốc gia trên thế giới. Cảng Kobe nằm ở thành phố Kobe thuộc tỉnh Hyogo, đảo Honshu. Hỗ trợ thúc đẩy quá trình sản xuất và xuất nhập khẩu hàng của khu Công Nghiệp Hanshin. Các công ty sản xuất thép và đóng tàu cũng tập trung tại đây vì vị trí chiến lược của nó. Cảng Kobe từng là một trong những cảng biển bận rộn của thế giới. Tuy nhiên, do ảnh hưởng nặng nề từ trận động đất Hanshin 7.2 độ richter vào năm 1995, là thảm họa thiên nhiên kinh khủng nhất trong lịch sử của thành phố Kobe, Cảng Kobe và các vùng lân cận đã bị phá hủy nghiêm trọng. Sau quá trình phục hồi và xây dựng, ngày nay, cảng Kobe là cảng lớn thứ 4 của Nhật Bản, và là cảng có cơ sở vật chất lớn nhất phía Tây Nhật Bản. Cảng được trang bị 34 bến neo trên diện tích 3.89 km2. Cầu tàu Naka và Shinko số 4 thiết lập 1 máy X-ray và máy dò kim loại cho hàng hóa.

Hai bến tàu khách được xây dựng để đón tiếp hàng trăm nghìn lượt khách đến đây tham quan mỗi năm. Bên cạnh đó hệ thống tàu điện ngầm, tàu tốc hành dày đặc đã giúp liên kết với bến cảng: chỉ mất 30 phút bằng tàu cao tốc và 60 phút bằng xe buýt để đến được Kyoto, hay cách sân bay quốc tế Kansai 65 phút đi xe buýt và 31 phút di chuyển bằng tàu biển.

Cước vận chuyển hàng cont đường biển đi Kobe: 

Hồ Chí Minh – Kobe: 

Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Kobe: 10 ngày

Hải Phòng – Kobe: 

Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng – Kobe: 10 ngày

CẢNG HAKATA

Cảng Hakata nằm ở tỉnh Fukuoka, đảo Kyushu, phía Nam của Nhật Bản.

Khu vực cảng Hakata đang có 7 bến tàu cùng 76 bến neo (trong đó có 29 bến phục vụ cho ngoại thương) hoạt động nhằm xử lý các mặt hàng có tính chất riêng biệt như:

Hàng container: Bến tàu container ở Island City trên 31 ha, hiện đang hoạt động với 2 bến neo 14 mét và 15 mét, cùng 5 giàn cẩu cố định và 19 cấu di động chạy bằng điện để xử lý và vận chuyển hàng hóa từ tàu vào trong nội địa. Sức chứa 19,264 TEUs hàng hóa, bãi container chứa 4,816 TEUs và có 336 ổ cắm sử dụng cho container lạnh. Bến tàu container Kashii Park Port được trang bị hai bến neo dài 13 mét và 4 giàn cẩu cố định ở mép cảng. Ngoài ra, ở hai bến tàu này còn có các cơ sở chuyên dụng cho công tác kiểm hóa hàng hóa và sửa chữa tàu bè hay container, tổng diện tích gần 5,000 m2.

Hàng rau củ quả, hạt ngũ cốc được tiếp nhận tại bến Hakozaki. Đối với hàng hạt ngũ cốc, bến neo Suzaki cũng hỗ trợ xử lí, công suất bốc dở 400 tấn hạt/giờ.

Xem thêm: Bán Buôn Thanh Ren Inox, Ty Ren Inox, Bulong Inox, Ty Ren, Thanh Ren Inox, Ty Răng, Ty Treo

Hàng Ro/Ro: Cảng Hakozaki được trang bị một khu vực kho bãi để lưu trữ hàng ô tô, xe tải,…

Tổng diện tích nhà kho lên đến 61,982 m2, bãi ngoài trời 1,420,347 m2.

Cước vận chuyển hàng cont đường biển đi Hakata: 

Vận chuyển hàng hóa từ Hồ Chí Minh đi Hakata:

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Làm bảng hiệu

Trả lời

Back to top button