Chữ inox

tiêu chuẩn nghiệm thu inox

Thép không gỉ là một sản phẩm bao gồm nhiều thành phần hoá học cấu tạo nên. Việc chứng nhận loại thép này là loại tốt và đáp ứng đủ các yêu cầu sử dụng trong sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng.

Tiêu chuẩn Việt Nam về thép không gỉ hoàn toàn tương ứng với các ISO, do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Đang xem: Tiêu chuẩn nghiệm thu inox

Danh mục

Xem thêm: Cách In Hình Ảnh Trên Máy Tính Ra Máy In, Cách Mở Lệnh In, Mg3600 Series : In Ảnh Từ Máy Tính

Yêu cầu chung về tiêu chuẩn Việt Nam về thép không gỉCác điều khoản trong tiêu chuẩn Việt Nam về thép không gỉPhạm vi áp dụngTài liệu viện dẫnThuật ngữ và định nghĩaThành phần hoá họcNhóm 1Nhóm 2Nhóm 3Nhóm số cuối cùngLiên hệ tư vấn và đặt hàng

Xem thêm: Xi Mạ Inox Tại Hà Nội Uy Tín Chất Lượng, Mạ Crom Tại Hà Nội

Yêu cầu chung về tiêu chuẩn Việt Nam về thép không gỉ

Tiêu chuẩn Việt Nam về thép không gỉ được quy định tại Phụ Lục với những quy định phù hợp với các yêu cầu sau:

Thép không gỉ sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường phải được đánh giá một cách phù hợp theo Tiêu chuẩn kỹ thuật là phải có các thành phần hoá học phù hợp với yêu cầu của mác thép trong tiêu chuẩn công bố. Theo quy chuẩn đó, thì hàm lượng Crom không thấp hơn 10, 5% và hàm lượng Cacbon không lớn hơn 1,2 %, theo khối lượng.

Tiêu chuẩn này phải được công bố và áp dụng là tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia nước ngoài, tiêu chuẩn ASTM, tiêu chuẩn SAE.

Tiêu chuẩn Việt Nam về thép không gỉ phải có kết quả thử nghiệm mẫu phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng nếu các nguyên tố trong kết quả thử nghiệm thành phần hoá học của mẫu nằm trong giới hạn về sai lệch cho phép trong các tiêu chuẩn công bố.

Các yêu cầu về phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm mẫu đối với thép không gỉ sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải đánh giá phù hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật này cần tuân thủ theo quy định tương ứng của tiêu chuẩn công bố.

Trong trường hợp tiêu chuẩn công bố không quy định phương pháp thực thi được sử dụng thử trong các tiêu chuẩn Việt Nam về thép không gỉ, tiêu chuẩn quốc tế, …

Các điều khoản trong tiêu chuẩn Việt Nam về thép không gỉ

Để tiêu chuẩn Việt Nam về thép không gỉ được chứng nhận, phải thực hiện theo các điều khoản như sau:

Phạm vi áp dụng

.Theo tiêu chuẩn Việt Nam về thép không gỉ phải liệt kê thành phần hoá học của các loại thép không gỉ chủ yếu.

.Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các dạng sản phẩm thép không gỉ gia công áp lực, bao gồm cả các thỏi đúc và bán thành phẩm.

Tài liệu viện dẫn

.Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về thép không gỉ.

.Đối với các tài liệu dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu

.Đối với các tài liệu viện không ghi năm công bố áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn Việt Nam về thép không gỉ áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho là trong ISO 6929:1987 và thuật ngữ, định nghĩa như:

Thép không gỉ (Stainless Steel) là loại thép có hàm lượng Crom không thấp hơn 10, 5% (theo khối lượng) và có hàm lượng Cacbon không lớn hơn 1,2 % (theo khối lượng)

Chú thích: Về phân loại các loại thép không gỉ theo tổ chức, thành phần và ứng dụng của chúng, xem Phụ lục C.

Thành phần hoá học

Thành phần hoá học của các loại thép không gỉ được hiểu theo ký hiệu các loại thép so sánh được.

Lưu ý: Do ảnh hưởng nguy hiểm của chì (Pb) đến sức khoẻ và các vấn đề môi trường, khuyến nghị sử dụng các loại thép dùng lưu huỳnh thay cho chì. Các loại thép này thường được dùng có các tính chất dễ cắt gọt tương đương.

Ký hiệu của thép theo tiêu chuẩn này được cho trong bảng phù hợp với ISO/ TS 4949. Ký hiệu của thép theo tiêu chuẩn này dựa trên mã có 10 chữ số được thể hiện dưới dạng 4 tiểu nhóm chữ số: 4 chữ số – 3 chữ số – 2 chữ số – 1 chữ số (XXXX – YYY- ZZ- A)

Ký hiệu của ISo cho mỗi loại thép có tính đến nhiều tiêu chuẩn và hiện đang có được sử dụng phổ biến. Đặc biệt là các nguyên tắc dưới đây đã được sử dụng cho ký hiệu.

Nhóm 1

.Nhóm đầu tiên chứa 4 chữ số được so sánh với ký hiệu số của Châu Âu là số ở phía bên phải và có thêm ký hiệu “1”

Nhóm 2

.Nhóm thứ hai chứa 3 chữ số và trong hầu hết các trường hợp là 3 chữ số ở giữa của số UNS được ASTM sử dụng. Trong trường hợp ký hiệu ISO, ngược lại với hệ thống UNS, không sử dụng chữ cái (S hoặc N trong trường hợp thép không gỉ) ở vị trí ban đầu

Nhóm 3

Nhóm 3 chữ số này cho phép viện dẫn các số (không dùng) của AISI hoặc phần chữ số của các ký hiệu tiêu chuẩn được sử dụng trong các quốc gia khác như Nhật Bản (JIS) và Trung Quốc (GB).

Nhóm thứ ba chứa 2 chữ số, hầu hết các trường hợp đã chấp nhận các nguyên tắc tương tự cho các chữ số được sử dụng trong UNS. Nên cẩn thận vì có một số khác biệt giữa các ký hiệu của UNS, Trung Quốc và ISO. CÁc nguyên tố được công bố áp dụng trong phạm vi mỗi dãy YYY.

Nhóm số cuối cùng

Chữ số cuối cùng là một chữ số cái duy nhất cho phép người đọc nhận diện theo cách đơn giản, nếu tổ chức ký hiệu các loại thép tương đương một cách chính xác với tổ chức ký hiệu ở một hoặc nhiều trong các tiêu chuẩn hiện có của Châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản hoặc Trung Quốc.

Nếu thành phần ký hiệu của loại thép là sự thoả hiệp giữa nhiều tiêu chuẩn thì đó là tổ chức ký hiệu của loại thép: mới và chính thức của ISO. Chữ số cuối cùng của số ISO này là 1.

Bảng 1 – Các thông số kỹ thuật đã được thỏa thuận trên phạm vi quốc tế về thành phần của các loại thép không gỉ (áp dụng cho phân tích vật đúc)

Ký hiệu của thép % theo khối lượnga
Ký hiệu ISO Tên theo ISO Dòng số

(cũ)

C Si Mn p s N Cr Mo Ni Nguyên tố khác
a) Thép austenit
4318-301-53-l X2CrNiN18-7 A25A (04) 0,030 1,00 2,00 0,045 0,015 0,10 đến 0,20 16,0 đến 18,5 6,0 đến 8,0
4319-301-00-l X5CrNi17-7 A24H (05) 0,07 1,00 2,00 0,045 0,030b 0,10 16,0 đến 18,0 6,0 đến 8,0
4310-301-00-l X10CrNi18-8 A26L (11) 0,05 đến 0,15 2,00 2,00 0,045 0,030b 0,10 16,0 đến 19,0 0,80 6,0 đến 9,5
4325-302-00-E X9CrNi18-9 A27N 0,030 đến 0,15 1,00 2,00 0,045 0,030 0,10 17,0 đến 19,0 8,0 đến 10,0
4326-302-15-l X12CrNiSi18-9-3 A27P (46) 0,15 2,00 đến 3,00 2,00 0,045 0,030 17,0 đến19,0 8,0 đến10,0
4307-304-03-l X2CrNi18-9 A27B (01) 0,030 1,00 2,00 0,045 0,030b 0,10 17,5 đến19,5 8,0 đến 10,5c
4306-304-03-l X2CrNi19-11 A30A (02) 0,030 1,00 2,00 0,045 0,030b 0,10 18,0 đến 20,0 10,0 đến12,0c
4311-304-53-l X2CrNiN18-9 A27A (03) 0,030 1,00 2,00 0,045 0,030b 0,12 đến 0,22 17,5 đến 19,5 8,0 đến 1 1,0
4301-304-00-l X5CrNi18-10 A28E (06) 0,07 1,00 2,00 0,045 0,030b 0,10 17,5 đến 19,5 8,0 đến10,5c
4315-304-51-l X5CrNiN19-9 A28F (10) 0,08 1,00 2,50 0,045 0,030 0,10 đến 0,25 18,0 đến 20,0 7,5 đến10,5
4948-304-09-l X7CrNi18-9 A27L (07) 0,04 đến 0,10 1,00 2,00 0,045 0,030b 0,10 17,5 đến19,5 8,0 đến 11,0
4818-304-15-E X6CrNiSiNCe19-10 A29J 0,04 đến 0,08 1,00 đến 2,00 1,00 0,045 0,015b 0,12 đến 0,20 18,0 đến 20,0 9,0 đến 11,0 Ce: 0,03 đến 0,08
4650-304-75-E X2CrNiCu19-10 A29A 0,030 1,00 2,00 0,045 0,015 0,08 18,5 đến20,0 9,0 đến 10,0 Cu: 1,00
4649-304-76-J X6CrNiCu 19-9-1 A28I 0,08 1,00 2,00 0,045 0,030 18,0 đến 20,0 8,0 đến 10,5 Cu: 0,70 đến 1,30
4305-303-00-I X10CrNiS18-9 A27M (14) 0,12 1,00 2,00 0,060 ³ 0,15 0,10 17,0 đến19,0 8,0 đến 10,0 Cud
4625-303-23-X X12CrNiSe18-9 A270 0,15 1,00 2,00 0,20 0,060 17,0 đến 19,0 8,0 đến 10,0 Se: ³ 0,15
4570-303-31-l X6CrNiCuS18-9-2 A27I (44) 0,08 1,00 2,00 0,045 ³ 0,15 0,10 17,0 đến19,0 0,60 8,0 đến 10,0 Cu: 1,40 đến 1,80
4667-303-76-J X12CrNiCuS18-9-3 A27Q 0,15 1,00 3,00 0,20 ³ 0,15 17,0 đến 19,0 8,Ọđến10,0 Cu: 1,50 đến 3,5
4615-201-75-E X3CrMnNiCu15-8-5-3e A28C 0,030 1,00 7,0 to 9,0 0,040 0,010 0,02 đến 0,06 14,0 đến 16,0 0,80 4,5 đến 6,0 Cu: 2,0 đến 4,0
4541-321-00-l X6CrNiTi18-10 A28G (16) 0,08 1,00 2,00 0,045 0,030b 17,0 đến 19,0 9,0 đến12,0c Ti: 5xC đến0,70
4940-321-09-l X7CrNiTi18-10 A280 (17) 0,04 đến 0,10 1,00 2,00 0,045 0,030b 17,0 đến 19,0 9,0 đến 12,0C Ti: 5xC đến0,80
4941-321-09-l X6CrNiTiB18-10 A28J (18) 0,04 đến 0,08 1,00 2,00 0,035 0,015 17,0 đến 19,0 9,0 đến 12,0 Ti: 5xCđến 0,70 B: 0,001 5 đến 0,005 0
4550-347-00-l X6CrNiNb18-10 A28H (19) 0,08 1,00 2,00 0,045 0,030b 17,0 đến 19,0 9,0 đến12,0c Nb: 10xC đến 1,00
4912-347-09-l X7CrNiNb18-10 A28K (20) 0,04 đến 0,08 1,00 2,00 0,045 0,030b 17,0 đến 19,0 9,0 to 12,0C Nb: 10xC to 1,00
4961-347-77-E X8CrNiNb16-13 A29L 0,04 đến 0,10 0,30 đến 0,60 1,50 0,035 0,015 15,0 đến 17,0 12,0 to 14,0 Nb: 10xC to 1,20
4567-304-30-I X3CrNiCu 18-9-4 A27F (15) 0,04 1,00 2,00 0,045 0,030b 0,10 17,0 đến19,0 8,0 đến 10,5 Cu: 3,0 đến 4,0
4567-304-76-I X6CrNiCu17-8-2 A25J (45) 0,08 1,70 3,00 0,045 0,030 15,0đến 18,0 6,0 đến 9,0 Cu: 1,00 đến 3,0
4567-304-98-X X6CrNiCu18-9-2 A27J 0,08 1,00 2,00 0,045 0,030 17,0 đến19,0 8,0 đến 10,5 Cu: 1,00 đến3,0
4660-315-77-I X6CrNiCuSiMo 19-10-3-2 A30J 0,08 0,50 đến 2,50 2,00 0,045 0,030 17,0 đến 20,5 0,50 đến 1,50 8,5 đến 11,5 Cu: 1,50 đến3,5
4867-316-77-J X40CrNiWSi15-14-3-2 A29P 0,35 đến 0,45 1,50 đến 2,50 0,60 0,040 0,030 14,0 đến 16,0 13,0 đến 15,0 W: 2,00 đến 3,00
4303-305-00-I X6CrNi18-12 A30I (08) 0,08 1,00 2,00 0,045 0,030b 0,10 17,0 đến 19,0 10,5đến13,0
4828-305-09-I X15CrNiSi20-12 A32R 0,20 1,50 đến 2,50 2,00 0,045 0,030 0,10 19,0 đến 21,0 11,0 đến 13,0
4835-308-15-U X7CrNiSiNCe21-11 A32N 0,05 đến 0,10 1,40 đến 2,00 0,80 0,040 0,030 0,14đến0,20 20,0 đến 22,0 10,0 đến 12,0 Ce: 0,03 đến 0,08
4884-305-00-X X6CrNiSi18-13-4 A31H 0,08 3,0 đến 5,0 2,00 0,045 0,030 15,0 đến 20,0 11,5 đến15,0
4389-384-00-I X3NiCr18-16 A34F (09) 0,04 1,00 2,00 0,045 0,030b 0,10 15,0 đến 17,0 17,0 đến 19,0
4371-201-53-I X2CrMnNiN 17-7-5 A29B 0,030 1,00 6,0 đến8,0 0,045 0,015 0,15 đến0,25 16,0 đến 17,5 3,5đến5,5 Cu: 1,00
4372-201-00-I X12CrMnNiN17-7-5 A290 (13) 0,15 1,00 5,5 đến 7,5 0,045 0,030b 0,05 đến 0,25 16,0 đến 18,0 3,5đến5,5
4597-204-76-I X8CrMnCuN17-8-3 A25L (40) 0,10 2,00 6,5 đến 8,5 0,040 0,030 0,15 đến 0,30 16,0 đến 18,0 1,00 2,00 Cu: 2,00 đến 3,5
4617-201-76-J X6CrNiMnCu 17-8-4-2 A29I 0,08 1,70 3,0 đến 5,0 0,045 0,030 15,0 đến 18,0 6,0 đến 9,0 Cu: 1,00 đến 3,0
4618-201-76-E X9CrMnNiCu 17-8-5-2 A30L 0,10 1,00 5,5 đến 9,5 0,070 0,010 0,15 16,5 đến 18,5 4,5 đến 5,5 Cu: 1,00 đến 2,50
4373-202-00-I X12CrMnNiN18-9-5 A320 0,15 1,00 7,5đến10,0 0,060 0,030 0,15 đến 0,30 17,0 đến19,0 4,0 đến 6,0
4982-215-00-E XIOCrNiMoMnNbVB 15-10-1 A32P 0,06 đến 0,15 0,20 đến 1 ,00 5,50 đến 7,0 0,035 0,015 0,10 14,0 đến16,0 0,80 đến 1,20 9,0 đến 11,0 V: 0,15 đến 0,40 Nb: 0,75 đến1,25 B: 0,003 đến 0,009
4369-202-91-I X11CrNiMnN19-8-6 A33L (43) 0,07 đến0,15 0,50 đến 1,00 5,0 đến 7,5 0,030 0,015 0,20 đến 0,30 17,5đến19,5 6,5 đến 8,5
4890-202-09-X X53CrMnNÍN21-9-4 A34V 0,48đến0,58 0,35 8,0 đến 10,0 0,040 0,030 0,35 đến 0,50 20,0đến22,0 3,25 đến 4,5
4648-315-77-I X6CrNiSiCuMo 19-13-3-3-1 A33I 0,08 2,50 đến 4,0 2,00 0,045 0,030 17,0đến20,5 0,50 đến 1,50 11,0 đến 14,0 Cu: 1,50 đến3,5
4404-316-03-I X2CrNiMo17-12-2 A31A (21) 0,030 1,00 2,00 0,045 0,030b 0,10 16,5đến18,5 2,00 đến 3,00 10,0 đến 13,0c
4432-316-03-I X2CrNiMo17-12-3 A32A (22) 0,030 1,00 2,00 0,045 0,030b 0,10 16,5đến18,5 2,50 đến 3,00 10,5 đến13,0c
4435-316-91-I X2CrNiMo18-14-3 A35A (23) 0,030 1,00 2,00 0,045 0,030 0,10 17,0 đến 19,0 2,50 đến 3,00 12,5đến15,0
4406-316-53-I X2CrNiMoN17-11-2 A30B (25) 0,030 1,00 2,00 0,045 0,030b 0,12 đến 0,22 16,5đến 18,5 2,00 đến 3,00 10,0 đến 12,5c
4665-316-76-J X6CrNiMoCu18-12-2-2 A32I 0,08 1,00 2,00 0,045 0,030 17,0 đến 19,0 1,20 đến 2,75 10,0 đến14,0 Cu: 1,00 đến 2,50
4647-316-75-X X2CrNiMoCu18-14-2-2 A34A 0,030 1,00 2,00 0,045 0,030 17,0 đến 19,0 1,20đến2,75 12,0 đến16,0 Cu: 1,00 đến 2,50
4578-316-76-E X3CrNiCuMo17-11-3-2 A30F 0,04 1,00 2,00 0,045 0,015 0,10 16,5đến17,5 2,00 đến 2,50 10,0 đến 11,0 Cu: 3,0 đến 3,5
4429-316-53-I X2CrNiMoN17-12-3 A32B (26) 0,030 1,00 2,00 0,045 0,030b 0.12 đến 0,22 16,5đến18,5 2,50 đến 3,00 10,5đến13,0c
4401-316-00-I X5CrNiMo17-12-2 A311 (30) 0,08 1,00 2,00 0,045 0,030b 0,10 16,0 đến 18,0 2,00 đến 3,00 10,0 đến 13,0
4436-316-00-I X3CrNiMo17-12-3 A32F (31) 0,05 1,00 2,00 0,045 0,030b 0,10 16,5 đến 18,5 2,50 đến 3,00 10,5đến13,0c
4449-316-76-E X3CrNiMo18-12-3 A33F 0,035 1,00 2,00 0,045 0,015 0,08 17,0 đến 18,2 2,25đến2,75 11,5đến12,5 Cu: 1,00
4910-316-77-E X3CrNiMoBN17-13-3 A33G 0,04 0,75 2,00 0,035 0,015 0,10 đến 0,18 16,0 đến 18,0 2,00 đến 3,0 12,0 đến 14,0 B: 0,001 5 đến 0,005 0
4494-316-74-J X6CrNiMoS17-12-3 A32K 0,08 1,00 2,00 0,045 ³ 0,10 16,0 đến18,0 2,00 đến 3,0 10,0 đến 14,0
4495-316-51-J X6CrNiMoN17-12-3 A32H 0,08 1,00 2,00 0,045 0,030 0,10 đến 0,22 16,0 đến 18,0 2,00 đến 3,0 10,0 đến 14,0
4571-316-35-I X6CrNiMoTi17-12-2 A31F (32) 0,08 1,00 2,00 0,045 0,030b 16,5 đến18,5 2,00 đến 2,50 10,5đến13,5c Ti: 5xCđến 0,70
4580-316-40-I X6CrNiMoNb17-12-2 A31G (33) 0,08 1,00 2,00 0,045 0,030b 16,5 đến 18,5 2,00 đến 2,50 10,5đến13,5 Nb: 10xC đến 1,00
4879-317-77-J X30CrNiMoPB20-11 -2 A33R 0,25 đến 0,35 1,00 1,20 0,18đến0,25 0,030 19,0 đến 21,0 1,8đến2,50 10,0 đến12,0 B: 0,001 đến 0,010
4438-317-03-I X2CrNiMo19-14-4 A37A (24) 0,030 1,00 2,00 0,045 0,030b 0,10 17,5 đến 20,0 3,0 đến 4,0 12,0 đến 15,0
4439-317-26-E X2CrNiMoN17-13-5 A35B 0,030 1,00 2,00 0,045 0,015 0,12 đến 0,22 16,5đến18,5 4,0 đến 5,0 12,5 đến14,5
4483-317-26-I X2CrNiMoN18-15-5 A38A (28) 0,030 1,00 2,00 0,045 0,030 0,10 đến 0,20 17,0đến 20,0 4,0 đến 5,0 13,5 đến17,5
4434-317-53-I X2CrNiMoN18-12-4 A34B (27) 0,030 1,00 2,00 0,045 0,030b 0,10 đến 0,20 17,5 đến 20,0 3,00 đến 4,0 11,0 đến 14,0c
4445-317-00-U X6CrNiMo19-13-4 A36I 0,08 1,00 2,00 0,045 0,030 0,10 18,0 đến 20,0 3,0 đến 4,0 11,0 đến 15,0
4476-317-92-X X3CrNiMo18-16-5 A39F 0,04 1,00 2,50 0,045 0,030 16,0 đến 19,0 4,0 đến 6,0 15,0 đến17,0
4824-308-09-J X20CrNiN22-11 A33Q 0,15 đến 0,25 1,00 1,00 đến 1,60 0,040 0,030 0,15 đến 0,30 20,5 đến 22,5 10,0 đến12,0
4950-309-08-E X6CrNi23-13 A36J 0,04 đến 0,08 0,70 2,00 0,035 0,015 0,10 22,0 đến 24,0 12,0 đến 15,0
4833-309-08-I X18CrNi23-13 A36R 0,20 1,00 2,00 0,045 0,030 0,10 22,0 đến 24,0 12,0 đến15,0
4496-309-51 -J X4CrNiMoN25-14-1 A40F 0,06 1,50 2,00 0,045 0,030 0,25 đến 0,40 23,0 đến 26,0 0,50 đến 1,20 12,0 đến16,0
4335-310-02-I X1CrNi25-21 A46A (12) 0,020 0,25 2,00 0,025 0,010 0,10 24,0 đến26,0 0,20 20,0 đến 22,0
4951-310-08-I X6CrNi25-20 A45L 0,04 đến 0,10 0,70 2,00 0,035 0,015 0,10 24,0 đến 26,0 19,0đến 22,0
4845-310-08-E X8CrNi25-21 A46L 0,10 1,50 2,00 0,045 0,030 0,10 24,0 đến 26,0 19,0 đến 22,0
4845-310-09-X X23CrNi25-21 A460 0,25 1,50 2,00 0,040 0,030 24,0 đến 26,0 19,0 đến 22,0
4841-314-00-E X15CrNiSi25-21 A46R 0,20 1,50 đến 2,50 2,00 0,045 0,015 0,10 24,0 đến 26,0 19,0 đến 22,0
4466-310-50-E X1CrNiMoN25-22-2 A49A (29) 0,020 0,70 2,00 0,025 0,010 0,10 đến 0,16 24,0 đến 26,0 2,00 đến 2,50 21,0 đến 23,0
4547-312-54-I X1 CrNiMoCuN20-18-7 A45A (34) 0,020 0,70 1,00 0,035 0,015 0,18 đến 0,25 19,5 đến 20,5 6,0 đến 7,0 17,5đến18,5 Cu: 0,50 đến 1,00
4659-312-66-I X1CrNiMoCuNW24-22-6 A52B (41) 0,020 0,70 2,0 đến 4,0 0,030 0,010 0,35 đến 0,50 23,0 đến 25,0 5,5 đến 6,5 21,0 đến 23,0 Cu: 1,00 đến 2,00 W: 1,50 đến 2,50
4652-326-54-I X1CrNiMoCuN24-22-8 A54A (38) 0,020 0,50 2,0 đến 4,0 0,030 0,005 0,45 đến 0,55 23,0 to 25,0 7,0 đến 8,0 21,0 đến 23,0 Cu: 0,30đến0,60
4565-345-65-I X2CrNiMnMoN25-18-6-5 A54B (42) 0,030 1,00 5,0 đến 7,0 0,030 0,015 0,30 đến 0,60 24,0 đến 26,0 4,0 đến 5,0 16,0 đến 19,0 Nb: 0,15
4971-314-79-I X12CrNiCoMoWMnNNb21-20-20-3-3-2 A64R 0,08đến0,16 1,00 1,00 đến 2,00 0,035 0,015 0,10 đến0,20 20,0 đến 22,5 2,50 đến 3,5 19,0đến21,0 Co:18,5 đến 21,0 W: 2,00 đến 3,0 Nb: 0,75 đến 1,25
4537-310-92-E X1CrNiMoCuN25-25-5 A55A 0,020 0,70 2,00 0,030 0,010 0,17đến 0,25 24,0 đến 26,0 4,7 đến 5,7 24,0 đến 27,0 Cu: 1,00 đến 2,00
4656-089-04-I X1NiCrMoCu22-20-5-2 A47A 0,020 1,00 2,00 0,040 0,030 0,10 19,0 đến 21,0 4,0 đến 5,0 21,0 đến 23,0 Cu: 1,00 đến 2,00
4539-089-04-I X1NiCrMoCu25-20-5 A50A (35) 0,020 0,75 2,00 0,035 0,015 0,15 19,0 đến 22,0 4,0 đến 5,0 23,5đến26,0 Cu: 1,00 đến 2,00
4529-089-26-I X1NiCrMoCuN25-20-7 A52A (37) 0,020 0,75 2,00 0,035 0,015 0,15 đến 0,25 19,0 đến 21,0 6,0 đến 7,0 24,0 đến 26,0 Cu: 0,50 đến 1,50
4478-083-67-U X2NiCrMoN25-21 -7 A53A 0,030 1,00 2,00 0,040 0,030 0,18 đến 0,25 20,0 đến 22,0 6,0 đến 7,0 23,5đến25,5 Cu: 0,75
4958-088-77-E X5NiCrAITi31-20 A51J 0,03 đến 0,08 0,70 1,50 0,015 0,010 0,030 19,0 đến 22,0 30,0 đến 32,5 AI: 0,20 đến 0,50
Co: 0,50
Cu: 0,50
Nb: 0,10
Ti: 0,20 to 0,50
Al+Ti: 0,70 Ni+Co:30,0 đến 32,5
4563-080-28-I X1NiCrMoCu31-27-4 A62A (36) 0,020 0,70 2,00 0,030 0,010 0,10 26,0 đến 28,0 3,0 đến 4,0 30,0 đến 32,0 Cu: 0,70 đến 1,50
4876-088-00-I X8NiCrAITi32-21 A53L (54) 0,10 1,00 1,50 0,015 0,015 19,0 đến 23,0 30,0 đến 34,0 AI: 0,15 đến 0,60 Ti:0,15 đến 0,60
Cu: 0,70
4959-088-77-E X8NiCrAITi32-20 A52L 0,05 đến 0,10 0,70 1,50 0,015 0,010 0,030 19,0 đến 22,0 30,0 đến 34,0 AI: 0,20 đến 0,65
Co: 0,50
Cu: 0,50
Ti: 0,20 đến 0,65 Ni+Co:30,0 đến 34,0
4959-088-10-u X7NiCrAITi33-21 A54L 0,05 đến 0,10 1,00 1,50 0,045 0,015 19,0 đến 23,0 30,0 đến 35,0 Cu: 0,75
Fe: ³ 39,5
Ti: 0,15 đến 0,60
AI: 0,15 đến 0,60
4959-088-11-U X8NiCrAITi33-21 A54M 0,06 đến 0,10 1,00 1,50 0,040 0,015 19,0 đến 23,0 30,0 đến 35,0 Cu: 0,75
Fe: ³ 39,5
Ti: 0,15 đến 0,60
AI: 0,15 đến 0,60
Al+Ti: 0,85 đến 1,2
4864-083-77-X X13NiCr35-16 A510 0,15 1,50 2,00 0,040 0,030 14,0 đến 17,0 33,0 đến 37,0
4657-080-20-U X4NiCrCuMo35-20-4-3 A58F 0,07 1,00 2,00 0,045 0,035 19,0 đến 21,0 2,00 đến 3,00 32,0 đến 38,0 Cu: 3,0 đến 4,0 Nb: (8xC) đến 1,00
4854-353-15-E X6NiCrSiNCe35-25 A60J 0,04đến0,08 1,20 đến 2,00 2,00 0,040 0,015 0,12 đến 0,20 24,0 đến 26,0 34,0 đến 36,0 Ce: 0,03 đến 0,08
4479-089-36-U X1NiCrMoMnN34-27-6-5e A72A 0,020 0,50 4,0 đến 6,0 0,025 0,010 0,30 đến 0,50 26,0 đến 28,0 5,0 đến 6,0 33,0 đến 35,0 Cu: 0,50
4062-322-02-U X2CrNiN22-2e D24A 0,030 1,00 2,00 0,040 0,010 0,18 đến 0,26 21,5 đến 24,0 0,45 1,00 đến 2,80
4162-321-01-E X2CrMnNiN21-5-1e D27F 0,040 1,00 4,0 đến 6,0 0,040 0,015 0,20 đến 0,25 21,0 đến 22,0 0,10 đến0,80 1,35 đến 1,70 Cu: 0,10 đến 0,80
4362-323-04-I X2CrNiN23-4 D27B (51) 0,030 1,00 2,00 0,035 0,015 0,05 đến 0,20 22,0 đến 24,0 0,10 đến 0,60 3,5đến5,5 Cu: 0,10 đến 0,60
4424-315-00-I X2CrNiMoSiMnN19-5-3-2-2 D29A 0,030 1,40 đến2,00 1,20 đến 2,00 0,035 0,030 0,05đến 0,10 18,0 đến 19,0 2,50 đến 3,0 4,3 đến 5,2
4462-318-03-I X2CrNiMoN22-5-3f D30A (52) 0,030 1,00 2,00 0,035 0,015 0,10 đến 0,22 21,0 đến 23,0 2,50 đến 3,5 4,5đến6,5
4481-312-60-J X2CrNiMoN25-7-3 D35A 0,030 1,00 1,50 0,040 0,030 0,08 đến 0,30 24,0 đến 26,0 2,50 đến 3,5 5,5đến7,5
4507-325-20-I X2CrNiMoCuN25-6-3 D34A (53) 0,030 0,70 2,00 0,035 0,015 0,20 đến 0,30 24,0 đến 26,0 3,0 đến4,0 6,0 đến 8,0 Cu: 1,00 đến 2,50
4507-325-50-X X3CrNiMoCuN26-6-3-2 D35F 0,04 1,00 1,50 0,040 0,030 0,10 đến0,25 24,0 đến 27,0 2,9 đến 3,9 4,5đến6,5 Cu: 1,50 đến 2,50
4410-327-50-E X2CrNiMoN25-7-4 D36A (54) 0,030 1,00 2,00 0,035 0,015 0,24 đến 0,35 24,0 đến 26,0 3,0 đến 4,5 6,0 đến 8,0
4501-327-60-I X2CrNiMoCuWN25-7-4 D36B (56) 0,030 1,00 1,00 0,030 0,010 0,20 đến 0,30 24,0 đến 26,0 3,0 đến 4,0 6,0 đến 8,0 Cu: 0,50 đến 1,00 W: 0,50 đến 1,00
4460-312-00-I X3CrNiMoN27-5-2 D34F (55) 0,050 1,00 2,00 0,035 0,030b 0,05 đến 0,20 25,0 đến 28,0 1,30 đến 2,00 4,5đến6,5
4480-329-00-U X6CrNiMo26-4-2 D32F 0,08 0,75 1,00 0,040 0,030 23,0 đến 28,0 1,00 đến 2,00 2,5đến5,0
4477-329-06-E X2CrNiMoN29-7-2e D38A 0,030 0,80 0,80 đến 1,50 0,030 0,030 0,30 đến 0,40 28,0 đến 30,0 1,50 đến 2,60 5,8đến7,5 Cu: 0,80
Thép austenit ferit (duplex)
4658-327-07-U X2CrNiMoCoN28-8-5-1e D42A 0,030 0,50 1,50 0,035 0,010 0,30 đến 0,50 26,0 đến 29,0 4,0 đến 5,0 5,5 đến 9,5 Cu: 1,00 Co: 0,50 đến 2,00
4485-332-07-U X2CrNiMoN31 -8-4 D43A 0,030 0,80 1,50 0,035 0,010 0,40 đến 0,60 29,0 đến 33,0 3,0 đến 5,0 6,0 đến 9,0 Cu: 1,00
c) Thép ferit
4030-410-90-X X2Cr12 F12A 0,030 1,00 1,00 0,040 0,030 11,0 đến 13,5
4003-410-77-I X2CrNi12 F12C (61) 0,030 1,00 2,00 0,040 0,015 0,030 10,5 đến 12,5 0,30 đến 1,10
4720-409-00-I X2CrTi12j F12B (62) 0,030 1,00 1,00 0,040 0,030b 0,030 10,5 đến12,5 0,50 Ti: 6x(C+N)đến 0,65
4516-409-75-I X6CrNiTi12 F13F (64) 0,08 1,00 2,00 0,040 0,015 0,030 10,5 đến 12,5 0,50 đến 1,50 Ti: 0,05 đến0,35
4000-410-08-I X6Cr13 F13G (65) 0,08 1,00 1,00 0,040 0,030b 11,5 đến 14,0 0,75
4002-405-00-I X6CrAI13 F13H (66) 0,08 1,00 1,00 0,040 0,030b 11,5 đến 14,0 AI: 0,10 đến 0,30
4724-405-77-I X10CrAISi13 F13L 0,12 0,70 đến 1,40 1,00 0,040 0,015 12,0 đến 14,0 1,00 AI: 0,70 đến 1,20
4012-429-00-X X10Cr15 F15L 0,12 1,00 1,00 0,040 0,030 14,0 đến 16,0
4595-429-71-I X1CrNb15 F15A 0,020 1,00 1,00 0,035 0,015 0,020 14,0 đến 16,0 Nb: 0,20 đến 0,60
4589-429-70-E X5CrNiMoTi15-2 F17H 0,08 1,00 1,00 0,040 0,015 13,5 đến 15,5 0,2 đến 1,2 1,00 đến 2,50 Ti: 0,30 đến 0,50
4016-430-00-I X6Cr17 F17l (67) 0,080 1,00 1,00 0,040 0,030b 16,0 đến 18,0
4004-430-20-I X7CrS17 F17L (68) 0,09 1,50 1,50 0,040 ³ 0,15 16,0 đến 18,0 0,60
4520-430-70-I X2CrTi17 F17A 0,025 0,50 0,50 0,040 0,015 0,015 16,0 đến 18,0 Ti: 8x(C+N)đến0,60h
4664-430-75-J X2CrCuTi18 F18A 0,025 1,00 1,00 0,040 0,030 0,025 16,0 đến 20,0 Ti: 8x(C+N)đến0,80h Cu: 0,30 đến 0,80
4509-439-40-X X2CrTiNb18 F18B 0,030 1,00 1,00 0,040 0,015 17,5 đến 18,5 Ti: 0,10 đến 0,60 Nb: 0,30 + 3xC đến 1,00
4510-430-35-I X3CrTi17 F17F (70) 0,05 1,00 1,00 0,040 0,030b 0,030 16,0 đến 19,0 Ti: 0,15 đến 0,75h
4511-430-71-I X3CrNb17 F17G (73) 0,05 1,00 1,00 0,040 0,015 0,030 16,0 đến 18,0 Nb: 12xC đến 1,00
4742-430-77-I X10CrAISi18 F18N 0,12 0,70 đến 1,40 1,00 0,040 0,015 17,0 đến 19,0 1,00 AI: 0,70 đến 1,20
4017-430-91 -E X6CrNi17-1 F18H 0,08 1,00 1,00 0,040 0,015 16,0 đến 18,0 1,20 đến 1,60
4113-434-00-1 X6CrMo17-1 F18I(69) 0,08 1,00 1,00 0,040 0,030b 16,0 đến 18,0 0,75 đến 1 ,40
4513-436-00-J X2CrMoNbTi18-1 F19A 0,025 1,00 1,00 0,040 0,030 0,025 16,0 đến 19,0 0,75 đến 1,50 Ti+Nb+Zr: 8x(C+N) đến 0,80
4609-436-77-J X2CrMo19 F19B 0,025 1,00 1,00 0,040 0,030 0,025 17,0 đến 20,0 0,40 đến 0,80 Ti+Nb+Zr: 8x(C+N) đến 0,80
4526-436-00-I X6CrMoNb17-1 F18J (71) 0,08 1,00 1,00 0,040 0,015 0,040 16,0 đến 18,0 0,80 đến 1,40 Nb: 5xC đến 1,00
4521-444-00-I X2CrMoTi18-2 F20A (72) 0,025 1,00 1,00 0,040 0,015 0,030 17,0đến 20,0 1,75đến 2,50 Ti: ³ 4x(C+N) và 0,15 £ Ti £ 0,75h
4523-182-35-I X2CrMoTiS18-2 F20B (74) 0,030 1,00 0,50 0,040 0,15 đến 0,35 17,5đến19,0 2,00 đến 2,50 Ti: 0,30 đến 0,80 (C + NK 0.040
4621-445-00-E X2CrNbCu21 F21A 0,030 1,00 1,00 0,040 0,015 0,030 20, 0 đến 21,5 Nb: 0,20 đến 1,00

Cu: 0,10 đến 1,00

4764-442-72-J X8CrAI19-3 F19N 0,10 1,50 1,00 0,040 0,030 17,0 đến 21,0 AI: 2,00 đến 4,0
4128-445-92-J X2CrMo23-1 F24A 0,025 1,00 1,00 0,040 0,030 0,025 21,0 đến 24, 0 0,70 đến 1,50
4129-445-92-J X2CrMo23-2 F25A 0,025 1,00 1,00 0,040 0,030 0,025 21,0 đến 24,0 1,50đến 2,50
4762-445-72-I X10CrAISi25 F25N 0,12 0,70 đến 1,40 1,00 0,040 0,015 23,0 đến 26,0 1,00 AI: 1,20 đến 1,70
4749-446-00-I X15CrN26 F26R 0,20 1,00 1,00 0,040 0,030 0,15 đến 0,25 24,0đến 28,0 1,00
4131-446-92-C X1CrMo26-1 F27A 0,010 0,40 0,40 0,030 0,020 0,015 25,0 đến 27,5 0,75 đến 1,50
4750-446-60-U X2CrMoNi27-4-2 F33A 0,030 1,00 1,00 0,040 0,030 0,040 25,0đến 28,0 3,0 đến 4,0 1,00 đến 3,5 (Ti + Nb): 0,20 + 6 X (C+N) đến 1,00
4135-447-92-C X1CrMo30-2 F32A 0,010 0,40 0,40 0,030 0,020 0,015 28,5đến32,0 1,50 đến 2,50
d) Thép mactenxit
4006-410-00-I X12Cr13 M13B (82) 0,08 đến 0,15 1,00 1,50 0,040 0,030b 11,5 đến 13,5 0,75
4024-410-09-E X15Cr13 M13F 0,12 đến 0,17 1,00 1,00 0,040 0,015 12,0 đến 14,0
4119-410-92-C X13CrMo13 M13G 0,08 đến 0,18 0,60 1,00 0,040 0,030 11,5 đến 14,0 0,30 đến 0,60
4642-416-72-J X13CrPb13 M13A 0,15 1,00 1,00 0,040 0,030 11,5 đến 13,5 Pb: 0,05 đến 0,30
4005-416-00-I X12CrS13 M13C (83) 0,08 đến 0,15 1,00 1,50 0,040 ³ 0,15 12,0 đến 14,0 0,60
4021-420-00-I X20Cr13 M13I (84) 0,16 đến 0,25 1,00 1,50 0,040 0,030b 12,0 đến 14,0
4916-600-77-J X18CrMnMoNbVN12 M12G 0,15 đến0,20 0,50 0,50 đến 1,00 0,040 0,030 0,05 đến 0,10 10,0 đến 13,0 0,30 đến 0,90 0,60 Nb: 0,20 đến 0,60 V: 0,10 đến 0,40
4929-422-00-I X23CrMoWMn NiV12-1 -1 M13J 0,20 đến 0,25 0,50 0,50 đến 1 ,00 0,040 0,025 11,0 đến12,5 0,75 đến 1,25 0,50 đến 1 ,00 V: 0,20 đến 0,30 W: 0,75 đến 1,25
4923-422-77-E X22CrMoV12-1 M13H 0,18đến0,24 0,50 0,40 đến 0,90 0,025 0,015 11,0 đến 12,5 0,8 đến 1,2 0,30 đến 0,80 V: 0,25 đến 0,35
4028-420-00-I X30Cr13 M13M (85) 0,26 đến 0,35 1,00 1,50 0,040 0,030b 12,0 đến 14,0
4029-420-20-I X33CrS13 M13N 0,25 đến 0,40 1,00 1,50 0,060 ³0,15 12,0 đến 14,0 0,60 0,60
4643-420-72-J X33CrPb13 M130 0,26 đến 0,40 1,00 1,00 0,040 0,030 12,0 đến 14,0 Pb: 0,05 đến 0,30
4031-420-00-I X39Cr13 M13P (86) 0,36đến 0,42 1,00 1,00 0,040 0,030b 12,5 đến 14,5
4419-420-97-E X38CrMo14 M14P 0,36 đến 0,42 1,00 1,00 0,040 0,015 13,0 đến 14,5 0,60 đến 1,00
4123-431-77-E X40CrMoVN16-2 M18T 0,35 đến 0,50 1,00 1,00 0,040 0,015 0,10 đến 0,30 14,0 đến 16,0 1,00 đến 2,50 0,50 V: 1,50
4034-420-00-I X46Cr13 M13Q (87) 0,43 đến 0,50 1,00 1,00 0,040 0,030b 12,5 đến 14,5
4035-420-74-E X46CrS 13 M13R 0,43 đến 0,50 1,00 2,00 0,040 0,15 đến 0,35 12,5 đến 14,0
4038-420-00-I X52Cr13 M13U (88) 0,48 đến 0,55 1,00 1,00 0,040 0,030b 12,5 đến 14,5
4110-420-69-E X55CrMo14 M14U 0,48 đến 0,60 1,00 1,00 0,040 0,015 13,0 đến 15,0 0,50 đến 0,80 V: 0,15
4039-420-09-I X60Cr13 M13V (89) 0,56 đến 0,65 1,00 1,00 0,040 0,030b 12,5 đến 14,5
4313-415-00-I X3CrNiMo13-4 M17A (81) 0,05 0,70 0,50 đến 1,00 0,040 0,015 12,0 đến 14,0 0,30 đến 1,00 3,5 đến 4,5
4415-415-92-E X2CrNiMoV13-5-2 M20A 0,030 0,50 0,50 0,040 0,015 11,5 đến 13,5 1,50 đến 2,50 4,5 đến 6,5 Ti: 0,010 V: 0,10 đến 0,50
4116-420-77-E X50CrMoV15 M15U 0,45 đến 0,55 1,00 1,00 0,040 0,015 14,0 đến 15,0 0,50 đến 0,80 V: 0,10 đến 0,20
4057-431-00-X X17CrNi16-2 M18G (91) 0,12 đến 0,22 1,00 1,50 0,040 0,030 15,0 đến 17,0 1,50 đến 2,50
4058-429-99-J X33Cr16 M160 0,25 đến 0,40 1,00 1,00 0,040 0,030 15,0 đến 17,0
4418-431-77-E X4CrNiMo16-5-1 M22A 0,06 0,70 1,50 0,040 0,015 ³ 0,020 15,0 đến 17,0 0,80 đến 1,50 4,0 đến 6,0
4019-430-20-1 X14CrS17 M17F (90) 0,10 đến 0,17 1,00 1,50 0,040 >0,15 16,0 đến 18,0 0,60
4122-434-09-1 X39CrMo17-1 M18R (92) 0,33 đến 0,45 1,00 1,50 0,040 0,015 15,5 đến 17,5 0,80 đến 1,30 1,00
4040-440-02-X X68Cr17 M17U 0,60 đến 0,75 1,00 1,00 0,040 0,030 16,0 đến 18,0 0,75 0,60
4041-440-03-X X85Cr17 M17V 0,75 đến 0,95 1,00 1,00 0,040 0,030 16,0 đến 18,0 0,75 0,60
4023-440-04-I X110Cr17 M17W 0,95 đến 1,20 1,00 1,00 0,040 0,030 16,0 đến 18,0 0,75 0,60
4025-440-74-X X110CrS17 M17Z 0,95 đến 1,20 1,00 1,25 0,060 >0,15 16,0 đến 18,0 0,75 0,60
4766-440-77-X X80CrSiNi20-2 M20U 0,75 to 0,85 1,75 to 2,25 0,20 to 0,60 0,030 0,030 19,0 đến 20,50 1,15 đến 1,65
e) Thép biến cứng phân tán
4594-155-92-E X5CrNiMoCuNb14-5 P19I 0,07 0,70 1,00 0,040 0,015 13,0 đến15,0 1,20 đến 2,00 5,0 đến 6,0 Cu: 1,20 đến 2,00 Nb 0,15 đến 0,60
4542-174-00-I X5CrNiCuNb16-4 P20I (101) 0,07 1,00 1,50 0,040 0,030b 15,0 đến 17,0 0,60 3,0 đến 5,0 Cu: 3,0 đến 5,0 Nb: 0,15 đến 0,45
4568-177-00-I X7CrNiAI17-7 P24L (102) 0,09 1,00 1,00 0,040 0,015 16,0 đến 18,0 6,5 đến 7,8′ AI: 0,70 đến 1,50
4530-455-77-E X1CrNiMoAITi12-9-2 P23A 0,015 0,10 0,10 0,010 0,005 0,01 11,5 đến12,5 1,85đến2,15 8,5 đến 9,5 Ti: 0,28 đến 0,37 AI: 0,60 đến 0,80
4596-455-77-E X1CrNiMoAITi12-10-2 P24A 0,015 0,10 0,10 0,010 0,005 0,02 11,5 đến12,5 1,85đến2,15 9,2 đến 10,2 Ti: 0,28 đến 0,40 AI: 0,80 đến 1,10
4532-157-00-I X8CrNiMoAI15-7-2 P24M (103) 0,10 1,00 1,20 0,040 0,015 14,0 đến 16,0 2,00 đến 3,00 6,5 to 7,8 AI: 0,75 đến 1,50
4534-138-00-X X3CrNiMoAI13-8-3 P24H 0,05 0,10 0,20 0,010 0,008 0,010 12,3 đến 13,2 2,00 đến3,00 7,5 to 8,5 AI: 0,90 đến 1,35
4645-469-10-u X2CrNiMoCuAITi12-9-4-3e P25A 0,030 0,70 1,00 0,030 0,015 11,0 đến 13,0 3,5 đến 5,0 8,0 đến 10,0 AI: 0,15 đến 0,50 Cu: 1,50 đến 3,5 Ti: 0,50 đến 1,20
4457-350-00-X X9CrNiMoN17-5-3 P25M 0,07 đến 0,11 0,50 0,50 đến 1,25 0,040 0,030 0,07 đến 0,13 16,0 đến 17,0 2,5 đến 3,2 4,0 đến 5,0
4980-662-86-X X6NiCrTiMoVB25-15-2 P42J 0,08 1,00 2,00 0,040 0,030 13,5 đến 16,0 1,00 đến 1,50 24,0 đến 27,0 Ti: 1,90 đến 2,35 AI: 0,35 V: 0,10 đến 0,50 B: 0,001 đến 0,010
4644-662-20-U X4NiCrMoTiMnSiB26-14-3-2 P43J 0,08 0,40 đến 1,00 0,40 đến 1,00 0,040 0,030 12,0 đến 15,0 2,0 đến 3,5 24,0 đến28,0 Ti: 1,80 đến 2,10 AI: 0,35 B: 0,001 đến 0,010
a Các giá trị lớn nhất trừ khi có qui định khác

b Các phạm vi riêng biệt của tỷ phần khối lượng của sunfua (lưu huỳnh) có thể cải thiện các tính chất riêng của thép. Đối với tính hàn, nên dùng tỷ phần khối lương điều chỉnh được của sunfua là từ 0,015 % đến 0,030 %. Đối với tính hàn, tỷ phần khối lượng điều chỉnh được của sunfua 0,008 % đến 0,020 % có thể có lợi. Đối với tính đánh bóng, nên dùng tỷ phần khối lượng lớn nhất điều chỉnh được của sunfua là 0,015 %.

c Khi vì lý do đặc biệt (ví dụ, tính dễ gia công nóng, hoặc tính thấm từ thấp) cần phải giảm tới mức tối thiểu tỷ phần khối lượng của ferit, tỷ phần khối lượng lớn nhất của niken có thể tăng lên với các số lượng như sau:

– 0,50 % đối với các thép ở các dòng số (cũ) 01, 06 và 32;

– 1,00 % đối với các thép ở các dòng số (cũ) 02, 16, 17, 19, 20, 25, 26, 27 và 31;

– 1,50 % đối với các thép ở các dòng số (cũ) 21 và 22.

d Có thể thêm vào lượng đồng đến 1,00 %. Nếu được bổ sung thì lượng đồng này phải được báo cáo trong tài liệu kiểm tra với điều kiện là tài liệu kiểm tra đã được đặt hàng.

e Loại thép được đặc quyền chế tạo.

f Đối với một số ứng dụng, các giới hạn dưới của N, Cr và Mo có thể được giới hạn tới 0,14 %, 22,0 % và 3,0 %.

g Đối với một số ứng dụng, ví dụ, tính hàn hoặc dây thép có độ bền cao, tỷ phần khối lượng lớn nhất của c là 0,12 % có thể được thỏa thuận.

h Có thể đạt được sự ổn định hóa bằng cách sử dụng titan hoặc niobi hoặc zinconi. Đương lượng của các nguyên tố này phải như sau: Nb [% (theo khối lượng)] = Zn [% (theo khối lượng)] = 7/4 Ti [% (theo khối lượng)].

l Theo thỏa thuận riêng, thép dùng cho gia công biến dạng nguội cũng có thể được đặt hàng với 7,00 % đến 8,30 % Ni.

j S40900 (4720-409-00) đã được thay thế bằng S40971, S40978 [ với 8x (C + N) £ Ti, Ti: 0,15 đến 0,50 và Nb: £ 0,10] hoặc S40979 [với 0,08 + 8x (C + N) £ (Nb +Ti) £ 0,75 và 0,05 £ Ti] theo sự lựa chọn của người bán. Vật liệu đáp ứng các yêu cầu của A40971, S40978 và S40979, theo sự lựa chọn của nhà sản xuất có thể được cấp chứng chỉ là S40900.

Bảng 2 – Các nguyên tắc dùng để chỉ định hai chữ số cuối cùng của ký hiệu thép ISO theo tiêu chuẩn này

Hai chữ số cuối cùng Chỉ định
03, 90 Các bon thấp
91 Các bon thấp, Niken tăng lên
25, 50, 54, 92 Các bon thấp, molip đen tăng lên
93 Các bon thấp, niken và molip đen tăng lên
53, 50, 54, 94 Các bon thấp, nitơ tăng lên
95 Các bon thấp, molipđen và nitơ tăng lên
00, 96 Các bon bình thường
97 Các bon bình thường, molipđen tăng lên
51, 98 Các bon bình thường, nitơ tăng lên
09 Các bon cao
35, 36, 70 Bổ sung thêm titan
40, 41, 42, 71 Bổ sung thêm niobi
23, 72 Bổ sung thêm xeri hoặc nhôm hoặc silic hoặc Selen hoặc chì
73 Các bon cao, niken tăng lên
20, 74 Bổ sung thêm lưu huỳnh
75 Các bon thấp, bổ sung thêm đồng
76 Các bon bình thường, bổ sung thêm đồng
77 Các loại khác
78 Các loại khác
79 Các loại khác

Bảng 3 – Các nguyên tắc để chỉ định chữ cái cuối cùng của ký hiệu thép ISO theo tiêu chuẩn này

Chữ số cuối cùng Chỉ định
E Nguồn gốc của loại thép là một tiêu chuẩn của Châu Âu và loại thép là do “Stahl-Eisen-Liste” qui định.
U Nguồn gốc của loại thép là một tiêu chuẩn của Hoa Kỳ và loại thép được qui định bởi một số UNS hiện có
J Nguồn gốc của loại thép là một tiêu chuẩn của Nhật Bản (có trong một tiêu chuẩn JIS)
C Nguồn gốc của loại thép là một tiêu chuẩn của Trung Quốc (có trong một tiêu chuẩn nhà nước Trung Quốc)
I Định nghĩa thành phần đầu tiên trong tiêu chuẩn này
X Thành phần của loại thép đáp ứng được hai hoặc nhiều tiêu chuẩn E, U, J, C nêu trên

Tóm lại, phần nội dung trên tôi đã giải thích và nêu các điều khoản để giúp các bạn phần nào hiểu rõ về tiêu chuẩn Việt Nam về thép không gỉ. Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ về thép không gỉ hơn.

 

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Chữ inox

Trả lời

Back to top button