Là gì

To Infinitive Là Gì – Động Từ Nguyên Mẫu (Infinitive) Trong Tiếng Anh

Nhắc đến cụm động từ nguyên mẫu trong tiếng Anh, chắc hẳn một số bạn sẽ thấy xa lạ và mới mẻ phải không? Tuy nhiên, đây lại là cấu trúc người học bắt gặp và sử dụng cực kì nhiều, chỉ là chưa để ý đến tên gọi và cách dùng chuẩn xác của nó thôi. Cùng Step Up tìm hiểu thật chi tiết về cụm động từ nguyên mẫu (infinitive phrase) này nhé!

1. Cụm động từ nguyên mẫu trong tiếng Anh là gì?

Cụm động từ nguyên mẫu (Infinitive phrase) là một cụm từ được bắt đầu bằng từ “to” .Sau “to” là một động từ nguyên thể không chia và theo sau đó là tân ngữ hoặc bổ ngữ.

Đang xem: To infinitive là gì

to + V + tân ngữ/bổ ngữ

Ví dụ:

to earn money (kiếm tiền), to buy a dress (mua một chiếc váy)

I need to earn money to buy a dress.

(Tôi cần kiếm tiền để mua một chiếc váy.)

Trong câu trên, cả hai cụm động từ nguyên mẫu được sử dụng ở 2 vị trí khác nhau. Vậy có các loại infinitive phrase nào và chức năng ra sao, các phần dưới đây sẽ làm rõ.

Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
TẢI NGAY

2. Phân loại cụm động từ nguyên mẫu trong tiếng Anh

Có 2 cách để chúng ta phân loại cụm động từ nguyên mẫu trong tiếng Anh. Đó là theo cách sử dụng và theo vị trí của cụm động từ nguyên mẫu trong câu.

Phân loại theo cách sử dụng

Chia theo cách dùng, có 3 loại cụm động từ nguyên mẫu trong tiếng Anh:

Cụm động từ nguyên mẫu hiện tại

to + động từ nguyên thể + tân ngữ/bổ ngữ

Ví dụ: to make a cake, to ride a bike

I will try to make a cake for your birthday.

(Tôi sẽ cố làm một chiếc bánh cho sinh nhật bạn.)

I decide to ride a bike to protect the environment.

(Tôi quyết định đạp xe để bảo vệ môi trường.)

Trên thực thế, dạng đầu tiên – cụm động từ nguyên mẫu hiện tại (to infinitive) được sử dụng nhiều nhất và xuất hiện nhiều nhất trong các đề thi.

Cụm động từ nguyên mẫu tiếp diễn

to + be + động từ dạng hiện tại phân từ (V_ing) + tân ngữ/bổ ngữ

Ví dụ: to be playing, to be studying

I’d really like to be playing with my cousin in the park right now.

(Tôi rất muốn được chơi với anh họ tôi tại công viên ngay bây giờ.)

I’m pleased to be studying in the UK.

(Tôi rất hài lòng vì đang được học tại Anh.)

Cụm đồng từ nguyên mẫu hoàn thành

to + have + động từ dạng quá khứ phân từ + tân ngữ/bổ ngữ

Nhấn mạnh vào việc đã xảy ra trước, đã hoàn thành hoặc thể hiện hy vọng, ý định mà người nói chưa thực hiện được.

Ví dụ: to have done, to have travelled

I’m glad to have seen you.

(Tôi rất mừng vì đã gặp bạn.)

I meant to have gone there.

Xem thêm: In Voucher Giá Rẻ Bien Hoa, In Voucher Giảm Giá Tại Đồng Nai

(Đáng lẽ tôi phải tới đó.)

*
*

It is + Adj + of Đại từ nhân xưng + to infinitive: Ai đó như thế nào khi làm gì

Ví dụ:

It is nice of you to help me open the door.

(Bạn thật tốt khi giúp tôi mở cửa.)

It is quite polite of you to say that word.

(Bạn khá lịch sự khi nói từ đó.)

It is + Adj + for Đại từ nhân xưng + to infinitive: Nó như thế nào cho ai để làm gì

Ví dụ:

It is uncomfortable for him to wait so long outside.

(Thật không thoải mái cho anh ấy khi đứng đợi rất lâu ngoài trời.)

It is not good for you to eat too much junk food.

(Nó sẽ không tốt cho bạn khi ăn quá nhiều đồ ăn thiếu chất.)

Too + Adj (+for Đại từ nhân xưng) + to infinitive: Quá….(cho ai) để làm gì

Ví dụ:

They are too young to drink wine.

(Họ còn quá nhỏ để uống rượu.)

He is too short to reach the ball on the shelf.

(Anh ấy quá thấp để chạm tới quả bóng ở trên giá.)

So + Adj + as + to infinitive: Quá (thừa)… để làm được gì

Ví dụ:

John is so intelligent to solve this math problem quickly.

(John quá thông minh để giải quyết nhanh chóng bài toán này.)

He is so experienced to receive the salary he wants.

(Anh ấy quá thừa kinh nghiệm để nhận được mức lương anh ấy muốn.)

Ngoài ra còn có 2 cấu trúc thông dụng sau đây xuất hiện với (cụm) động từ nguyên mẫu.

Enough + to infinitive: đủ để làm gì

Ví dụ:

He is old enough to drive.

(Anh ấy đủ lớn để lái xe.)

I have enough money to buy many masks in the Covid19.

(Tôi có đủ tiền để mua rất nhiều khẩu trang trong dịch Covid.)

Hãy nhớ một chút: tính từ thì đứng trước enough, còn danh từ thì đứng sau enough nhé!

But/ except + to infinitive: ngoại trừ/ ngoài việc…

Ví dụ:

We can do everything except to betray my manager.

(Chúng tôi có thể làm mọi việc trừ việc phản bội lại quản lý của tôi.)

He has no choice but to accept this offer.

Xem thêm: Bán Lô Máy Cắt Decal Mimaki Cg-60Sriii Cũ & Mới Hàng Xịn Giá Rẻ

(Anh ấy không có sự lựa chọn nào ngoài chấp nhận lời mời này.)

Chú ý về mặt nghĩa và cấu trúc một chút để không nhầm lẫn với cấu trúc BUT FOR nhé.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Là gì

Trả lời

Back to top button