Là gì

Xác Định Bổ Ngữ, Định Ngữ, Trạng Ngữ Là Gì Lớp 5, Nêu Ý Nghĩa Và Hình Thức Của Trạng Ngữ

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung cho nòng cốt câu, tức là bổ nghĩa cho cả cụm chủ vị trung tâm. Trạng ngữ thường là những từ chỉ thời gian, địa điểm nơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức… để biểu thị các ý nghĩa tình huống: thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, kết quả, phương tiện, ….sẽ hướng dẫn con khắc phục những lỗi sai thường gặp nhất.

Đang xem: Trạng ngữ là gì lớp 5

Trạng ngữ là gì? Bài tập vận dụng liên quan đến trạng ngữ

Xác định bổ ngữ trong những câu sau:– Cuốn sách rất vui nhộn.- Gió đông bắc thổi mạnh.Xác định trạng ngữ trong những câu sau:– Thỉnh thoảng, tôi lại về thăm Ngoại.- Với giọng nói từ tốn, bà kể em nghe về tuổi thơ của bà.- Trước cổng trường, từng tốp các em nhỏ tíu tít ra về.- Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.- Cô bé dậy thật sớm thổi giúp mẹ nồi cơm, vì muốn mẹ đỡ vất vả.

*

Trạng ngữ thường là những từ chỉ thời gian, địa điểm nơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức… để biểu thị các ý nghĩa tình huống: thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, kết quả, phương tiện, …. Bài viết dưới đây Vietjack sẽ hướng dẫn các em học sinh hiểu rõ hơn về trạng ngữ.

Dấu hiệu nhận biết trạng ngữ và Bài tập vận dụng

Số lượng, vị trí, dấu hiệu nhận biết trạng ngữ

– Số lượng: một câu có 1 hoặc nhiều trạng ngữ

– Vị trí: trạng ngữ thường đứng đầu câu những cũng có thể đứng giữa câu và cuối câu.

– Dấu hiệu:

+ Hình thức: trạng ngữ thường ngăn cách với thành phần chính bằng dấu phẩy

+ Ý nghĩa: trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích

3. Các loại trạng ngữ

+ Trạng ngữ chỉ thời gian: chỉ thời gian, thời điểm

Câu hỏi: Khi nào? Bao giờ? Mấy giờ? Lúc nào?

Ví dụ: Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc.

+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn: địa điểm, vị trí

Câu hỏi: Ở đâu

Ví dụ: Ngoài đồng, các bác nông dân đang gặt lúa.

+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: lý do

Câu hỏi: Vì sao? Do đâu? Tại đâu

– Khái niệm:

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,… của sự việc nêu trong câu.

– Các loại trạng ngữ:

+ Trạng ngữ chỉ thời gian: chỉ thời gian, thời điểm

Ví dụ: Mùa hè, ve kêu râm ran

+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn: địa điểm, vị trí

+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: lý do

+ Trạng ngữ chỉ mục đích: mục tiêu hướng tới

+ Trạng ngữ chỉ phương tiện, cách thức

– Số lượng, vị trí, dấu hiệu nhận biết:

+  Số lượng: câu có 1 hoặc nhiều trạng ngữ

+ Vị trí:

Trạng ngữ thường đứng đầu câu

Trạng ngữ có thể đứng giữa câu. Ví dụ: con bìm bịp, bằng chất giọng trầm ấm, ngọt ngào, báo hiệu mùa xuân

Trạng ngữ có thể đứng cuối câu. Ví dụ: Tre ăn ở với người, đời đời kiếp kiếp

Xác định định ngữ trong những câu sau:– Chị tôi có mái tóc đen.- Chị tôi có mái tóc đen mượt mà.- Quyển sách mẹ tặng rất hay.

Để làm được, trước hết cần hiểu khái niệm về Định ngữ, bổ ngữ, trạng ngữ.Định ngữ là thành phần phụ trong câu tiếng Việt. Nó giữ nhiệm vụ bổ nghĩa cho danh từ (cụm danh từ). Nó có thể là một từ, một ngữ hoặc một cụm Chủ – Vị.

Xem thêm: Thành Tâm Decal Thanh Tâm Profiles, Thành Tâm Decal 2017

Bổ ngữ là thành phần phụ đứng trước hoặc sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hay tính từ đó và góp phần tạo thành Cụm động từ hay Cụm tính từ.Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung cho nòng cốt câu, tức là bổ nghĩa cho cả cụm chủ vị trung tâm. Trạng ngữ thường là những từ chỉ thời gian, địa điểm nơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức… để biểu thị các ý nghĩa tình huống: thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, kết quả, phương tiện, v.v.. Trạng ngữ có thể là một từ, một ngữ hoặc một cụm chủ vị.Vậy nên đáp án của bài tập này như sau (những từ được bôi đậm là từ cần tìm):Định ngữ:– Chị tôi có mái tóc đen. (Đen là định ngữ, đen là từ làm rõ nghĩa cho danh từ “tóc”).- Chị tôi có mái tóc đen mượt mà. (Đen mượt mà là định ngữ, đen mượt mà là ngữ làm rõ nghĩa cho danh từ “tóc”).- Quyển sách mẹ tặng rất hay. (mẹ tặng là định ngữ, mẹ – tặng là cụm Chủ ngữ – Vị ngữ, làm rõ nghĩa cho danh từ “Quyển sách”).Bổ ngữ:– Cuốn sách rất vui nhộn. (rất là bổ ngữ, làm rõ nghĩa cho tính từ “vui nhộn”, rất vui nhộn được gọi là Cụm tính từ).- Gió đông bắc thổi mạnh. (mạnh là bổ ngữ, làm rõ nghĩa cho động từ “thổi”, thổi mạnh được gọi là Cụm động từ).

Xem thêm: Báo Giá Ống Inox 304 Phi 60, 50, 42, 34 Đầy Đủ Kích Thước Nhất

Vai trò và Cách phân loại trạng ngữ trong câu

Trạng ngữ:Thỉnh thoảng, tôi lại về thăm Ngoại. (Thỉnh thoảng là Trạng ngữ chỉ thời gian. “Tôi – lại về thăm Ngoại” là một cụm chủ – vị, được từ Thỉnh thoảng bổ nghĩa, làm rõ việc tôi về thăm Ngoại là không thường xuyên, do đó Thỉnh thoảng là trạng ngữ. Còn khi phân loại trạng ngữ thì Thỉnh thoảng là từ chỉ về thời gian nên Thỉnh thoảng trong câu trên là trạng ngữ chỉ thời gian).- Với giọng nói từ tốn, bà kể em nghe về tuổi thơ của bà. (Với giọng nói từ tốn là trạng ngữ chỉ cách thức).- Trước cổng trường, từng tốp các em nhỏ tíu tít ra về. (Trước cổng trường là trạng ngữ chỉ địa điểm).- Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt. (Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ là trạng ngữ chỉ mục đích).- Cô bé dậy thật sớm thổi giúp mẹ nồi cơm, vì muốn mẹ đỡ vất vả. (Vì muốn mẹ đỡ vất vả là trạng ngữ chỉ nguyên nhân).

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Là gì

Trả lời

Back to top button